CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GELEX (GEX)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Thông tin chung
● Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex
● Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: số 0100100512 do sở Kế hoạch đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 01/12/2010 và đăng ký thay đổi lần gần nhất (lần thứ 15) ngày 28/12/2021
● Vốn điều lệ: 8.514.957.930.000 đồng (Tám nghìn năm trăm mười bốn tỷ chín trăm năm mươi bảy triệu chín trăm 30 nghìn đồng) đến ngày 31/12/2022.
● Điện thoại: (84.24) 3972 6245/6
● Email: gelex@gelex.vn
● Website: http://www.gelex.vn/
● Mã cổ phiếu: GEX
2. Quá trình hình thành và phát triển
CTCP Tập đoàn GELEX thành lập năm 1990 có tên gọi ban đầu là Tổng Công ty Thiết bị kỹ thuật điện. Tới năm 2015, GELEX được niêm yết trên sàn UPCOM với mã chứng khoán là GEX, Nhà nước cũng thoái hoàn toàn vốn đầu tư. Từ 2016 đến nay, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Holding với hàng loạt các hoạt động: thành lập công ty con, thoái vốn lĩnh vực logistics, M&A CTCP Đầu tư nước sạch Sông Đà, tái cấu trúc và phát triển các lĩnh vực cốt lõi như sản xuất công nghiệp và hạ tầng. Trong đó, GELEX từng thực hiện thương vụ M&A nghìn tỷ thâu tóm Viglacera vào tháng 4/2019, nắm giữ 25% vốn của Viglacera, tới năm 2021 Gelex sở hữu 50,2% và nắm quyền kiểm soát. Năm 2018, cổ phiếu GELEX được niêm yết lên sàn HOSE với mã cổ phiếu GEX.
Địa bàn kinh doanh của GELEX và các công ty thành viên rộng khắp cả nước, các sản phẩm thiết bị điện và vật liệu xây dựng được xuất khẩu sang nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới như khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Mỹ…

3. Lĩnh vực kinh doanh
GELEX hướng đến mục tiêu trở thành Tập đoàn đầu tư hàng đầu, hoạt động theo mô hình holding chuyên về đầu tư, nắm giữ và quản lý vốn tại các công ty thành viên thông qua 2 sub-holding đứng đầu 2 khối hoạt động chính là GELEX Điện lực và GELEX Hạ tầng, cụ thể bao gồm 4 mảng:
3.1. Mảng vật liệu xây dựng (Khối Hạ tầng)
Về mảng vật liệu xây dựng, Gelex sở hữu VIGLACERA là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng với các sản phẩm như kính xây dựng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, gạch ngói… nổi tiếng trong nước và xuất khẩu sang 40 quốc gia trên thế giới. Đây là mảng mang lại doanh thu lớn thứ 2 cho Gelex.
Tính đến hết 2022, GEX sở hữu 15 nhà máy sản xuất VLXD. Đồng thời, đang trong giai đoạn đầu tư các dự án tiềm năng như Giai đoạn 2 dự án Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ nâng công suất lên 1,500 tấn (từ mức 600 tấn/ngày) dự kiến vận hành năm 2024, đẩy mạnh đầu tư các dây chuyền sản xuất gạch khổ lớn phục vụ cho thị trường xuất khẩu.
3.2. Bất động sản (Khối Hạ tầng)
Thông qua đơn vị thành viên Viglacera và liên danh với Frasers Property Vietnam, GELEX tiếp tục triển khai nhiều dự án bất động sản công nghiệp. Doanh nghiệp cũng chú trọng phát triển các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, phát triển quỹ đất, đầu tư các dự án nhà ở thương mại, bất động sản nghỉ dưỡng, bất động sản khách sạn, văn phòng cho thuê.
Các KCN đã và đang thu hút FDI từ các doanh nghiệp hàng đầu thế giới như: Samsung, Foxconn, Canon, Amkor, Hyosung, Anam Electronics, Kortek, Orion, Ottogi, …

3.3. Thiết bị điện (Khối Điện lực)
Là lĩnh vực kinh doanh truyền thống với hơn 30 năm kinh nghiệm, sở hữu các thương hiệu hàng đầu thị trường Việt Nam như CADIVI, THIBIDI, HEM, EMIC, CFT, MEE. Sản phẩm của GELEX được sử dụng rộng rãi trong nhiều dự án điện quốc gia của EVN, các dự án nguồn phát điện và thị trường điện dân dụng trên khắp Việt Nam.

3.4. Năng lượng và nước sạch (Khối Hạ tầng)
Về mảng năng lượng: đang vận hành các dự án năng lượng gồm thủy điện, điện mặt trời, điện mặt trời mái nhà, điện gió với tổng công suất ~260MW bao gồm: 2 đại dự án điện gió GELEX Quảng Trị và Hướng Phùng với công suất 140MW, Điện Mặt Trời Ninh Thuận với công suất 50MW và Thủy Điện Sông Bung công suất 45W.
Về mảng nước sạch: đang vận hành nhà máy nước Sông Đà với công suất 300.000m3/ngày đêm, đồng thời đang xây dựng giai đoạn 2 nâng tổng công suất nhà máy lên 600.000m3/ngày đêm. Thông qua đơn vị thành viên, hiện nay, mảng sản xuất và cung cấp nước sạch của Tập đoàn đang cung cấp nước sạch phục vụ cho ¼ nhu cầu của thành phố Hà Nội.
4. Các công ty con và công ty liên kết
Tính đến hết 2022, hệ thống GEX có 50 công ty thành viên và 10 công ty liên kết với tổng tài sản toàn tập đoàn đạt 52.400 tỷ đồng. Hệ sinh thái GELEX được phân bổ qua hai Công ty thành viên là: CTCP Điện lực GELEX (tỷ lệ sở hữu 80%) chịu trách nhiệm trực tiếp đầu tư kinh doanh, quản lý trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện, phát điện; Và CTCP Hạ tầng GELEX (tỷ lệ sở hữu 99.99%) chịu trách nhiệm quản lý các mảng bất động sản, tiện ích năng lượng và nước sạch.

5. Cơ cấu cổ đông
Về cơ cấu cổ đông, đến ngày 28/3/2023, Ban lãnh đạo chiếm 24.39% trong cơ cấu cổ đông của GEX, trong đó ông Nguyễn Văn Tuấn – Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc GEX nắm giữ 23.76%. Cổ đông tổ chức nắm giữ với tỷ lệ 22.6% bao gồm 27 tổ chức trong nước và ngoài nước đứng đầu là CTCP Đầu tư nước sạch và môi trường ECO & MORE tỷ lệ sở hữu 4.95% và CTCP Chứng khoán VIX tỷ lệ sở hữu 3.52%. 

Về quá trình tăng vốn điều lệ, đến nay GELEX đã thực hiện tăng 5 lần, nâng tổng vốn điều lệ từ 1400 tỷ đồng lên 8515 tỷ đồng.
Trong suốt quá trình hoạt động, Gelex thực hiện chi trả cổ tức 5 lần trong đó 1 lần bằng cổ phiếu và 4 lần bằng tiền mặt.
29/11/2021 Trả cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:9
13/07/2022 Trả cổ tức năm 2021 bằng tiền, 500 đồng/CP
16/08/2018 Trả cổ tức năm 2017 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
19/05/2017 Trả cổ tức năm 2016 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
06/04/2016 Trả cổ tức năm 2015 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
6. Ban lãnh đạo
Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn GELEX là ông Nguyễn Trọng Hiền được bổ nhiệm từ 04/ 2023 cùng 4 thành viên khác.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: triệu đồng


1.1. Về tài sản
Tổng tài sản của doanh nghiệp thời điểm 31/12/2022 là 52385 tỷ đồng, giảm 8804 tỷ đồng so với năm 2021 (tương ứng giảm 14,39%). Trong đó Tài sản ngắn hạn là 19800 tỷ đồng, chiếm 37,8% và tài sản dài hạn là 32585 tỷ đồng chiếm tới 62,2%.
a/ Đánh giá tài sản ngắn hạn
Thời điểm 31/12/2022, tài sản ngắn hạn của Công ty giảm 10003 tỷ đồng (tương ứng giảm 33,56%) so với năm 2021. Cơ cấu tài sản ngắn hạn gồm:
– Tiền và các khoản tương đương tiền: tại thời điểm 31/12/2022 là: 3156 tỷ đồng, chiếm 6,03% tổng tài sản và giảm 1750 tỷ (tương đương 35,67%) so với năm 2021, chủ yếu là tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (1912 tỷ đồng) và các khoản tiền gửi ngân hàng với kỳ hạn không quá 3 tháng (1228 tỷ đồng).
– Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: tại thời điểm 31/12/2022 là 2521 tỷ đồng, chiếm 4,81% tổng tài sản, giảm 4853 tỷ so với năm 2021 (tương ứng mức giảm 65,81%), chủ yếu đầu tư trái phiếu chưa niêm yết và cổ phiếu. Từ nửa cuối năm 2022 đến nay, thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng tiêu cực, tuy nhiên doanh nghiệp không giảm tỷ trọng của cổ phiếu trong danh mục, đồng thời giảm dự phòng rủi ro, khoản này có thể tiềm ẩn rủi ro nếu doanh nghiệp không quản lý danh mục phù hợp.
– Các khoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2022 của Công ty là 4184 tỷ đồng chiếm 7,99% tổng tài sản; giảm 884 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 17,44%), bao gồm: các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng 2745 tỷ, trả trước người bán 1148 tỷ, phải thu về cho vay ngắn hạn 15 tỷ, các khoản phải thu ngắn hạn khác 837 tỷ, và các khoản dự phòng (-560) tỷ.
+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng: giảm 1111 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 28,81%).
Chiếm phần lớn trong các khoản phải thu ngắn hạn là các khoản phải thu khách hàng: từ mảng sản xuất kinh doanh thiết bị điện (1441 tỷ), sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (588 tỷ), sản xuất kinh doanh năng lượng (235 tỷ), bán và cho thuê bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp (191 tỷ) và các hoạt động khác (116 tỷ).
Đối với mảng kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh thiết bị điện, giảm gần 2 lần so với năm trước, chủ yếu do nhóm công ty đẩy mạnh công tác thu nợ và điều chỉnh chính sách bán hàng trả chậm.
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn: tăng 389 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 51,38%).
Công ty không thuyết minh thông tin cụ thể có liên quan. Tuy nhiên, có ghi nhận giao dịch với các bên có liên quan: Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Viglacera, Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh và Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long II.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn khác: giảm 138 tỷ so với năm 2021(tương ứng 14,15%).
+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: tăng 23 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 4,28%). Khoản dự phòng này tương đối lớn, hơn nữa, giá trị có thể thu hồi cuối năm khá thấp và giảm so với đầu năm, trong khi giá gốc các khoản này tăng lên.
– Hàng tồn kho của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 là 9111 tỷ đồng, chiếm 17,39% tổng tài sản của Công ty, giảm 2422 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 8%), chủ yếu tập trung dưới dạng thành phẩm, nguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Bên cạnh đó, vòng quay hàng tồn kho xuống mức 2,48 thấp nhất trong 5 năm gần đây.
Đối với mảng Điện lực, Nhóm công ty giải phóng lượng hàng sau khoảng thời gian giãn cách dịch bệnh Covid năm 2021, đưa ra các chính sách mua nguyên vật liệu linh hoạt để giảm tối đa hàng tồn kho. Còn với mảng Hạ tầng, Tổng Công ty Viglacera với tồn kho thành phẩm vật liệu tăng cao, thậm chí nhóm gạch ngói đất sét nung có giá thành sản xuất cao hơn giá bán.
– Tài sản ngắn hạn khác: giảm 94 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 10,22%).
b/Tài sản dài hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2022 là 32.585 tỷ đồng, chiếm 62.2% tổng tài sản Công ty, tăng 1199 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 3.28%). Trong đó: Các khoản phải thu dài hạn là 335 tỷ (chiếm 0,64% tổng tài sản), Tài sản cố định là 16.954 tỷ đồng (chiếm 32,36% tổng tài sản), bất động sản đầu tư là 2627 tỷ (chiếm 5,01% tổng tài sản), tài sản dở dang dài hạn là 8.072 tỷ (chiếm 15.41% tổng tài sản), đầu tư tài chính dài hạn là 1.818 tỷ (chiếm 3.47% tổng tài sản), tài sản dài hạn khác là 2778 tỷ (chiếm 5,3% tổng tài sản).
– Các khoản phải thu dài hạn: tăng 30 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 10,12%).
– Tài sản cố định hữu hình của Công ty giảm 253 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 1,55%), chủ yếu là nhà cửa, vật kiến trúc (6219 tỷ) và Máy móc thiết bị (9395 tỷ).
– Tài sản cố định vô hình của GEX giảm 50 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 7,04%).
– Tài sản cố định thuê tài chính: giảm 13 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 4,93%).
– Tài sản dở dang dài hạn của công ty tăng gần 1526 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 23,3%), chiếm 15,41% tổng tài sản.
Phần lớn mức tăng này do sự gia tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang từ các dự án đang triển khai của Viglacera, đóng góp tới 50% chi phí đầu tư vào tài sản cố định. Ngoài ra, các tài sản xây dựng dở dang khác bao gồm 1515 tỷ đồng được phân bổ cho giai đoạn 2 xây dựng hệ thống cấp nước và 194 tỷ đồng cho Nhà máy Kính nổi Siêu trắng Phú Mỹ giai đoạn 2.
– Bất động sản đầu tư: tăng 98 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 3,91%).
Chiếm tới 80% bất động sản đầu tư là cơ sở hạ tầng và 20% là nhà cửa và quyền sử dụng đất, hầu hết đều liên quan đến khu công nghiệp thuộc các dự án của Viglacera
– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2022 tăng 35 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 1.96%). Đây là các khoản đầu tư vào các công ty liên kết: Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh (520 tỷ đồng), Công ty TNHH Kính nổi Việt Nam (449 tỷ đồng)…
– Tài sản dài hạn khác: giảm 175 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 5,94%), bao gồm chi phí trả trước dài hạn (1268 tỷ), tài sản thuế thu nhập hoãn lại (31 tỷ), thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (6 tỷ), lợi thế thương mại (1473 tỷ).
1.2 Phân tích nguồn vốn:
Tại thời điểm 31/12/2022, tổng nguồn vốn của GEX là 52.385 tỷ đồng, trong đó: Nợ phải trả là 31.341 tỷ đồng chiếm 60% tổng nguồn vốn của GEX; Vốn chủ sở hữu là 21.043 tỷ đồng chiếm 40%.
1.2.1 Nợ phải trả: Cơ cấu nợ phải trả năm 2022 của Gelex khá cân bằng với Nợ ngắn hạn chiếm 55,1% tổng nợ trong khi Nợ dài hạn chiếm 44,9%.
a) Nợ ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2022, Nợ ngắn hạn của GEX là 17.276 tỷ, giảm 5.698 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 24.8%) . Bao gồm các khoản phải trả người bán 3.316 tỷ, người mua trả tiền trước ngắn hạn 2629 tỷ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 318 tỷ, phải trả người lao động 474 tỷ, chi phí phải trả ngắn hạn 1.158 tỷ, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 48 tỷ, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 7196 tỷ, dự phòng phải trả ngắn hạn 107 tỷ và các khoản phải trả ngắn hạn khác 1.809 tỷ.
– Phải trả người bán ngắn hạn: giảm 375 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 10.16%). Khoản giảm chủ yếu đến từ việc thanh toán tiền cho người bán sản xuất kinh doanh thiết bị điện (1278 tỷ) và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (972 tỷ).
– Người mua trả tiền trước ngắn hạn: giảm 1116 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 29,79%). Các khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn đều giảm, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản liên quan bán, cho thuê bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp trị giá 2364 tỷ, giảm hơn 1000 tỷ so với năm trước.
– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: giảm 36 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 10,24%).
– Phải trả người lao động: tăng 42 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 9,97%).
– Chi phí phải trả ngắn hạn: giảm 31 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 2.61%). Do giảm chi phí lãi vay và chi phí phải trả ngắn hạn khác.
– Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn: giảm 31 tỷ so với 2021 (tương ứng 39,52%).
– Phải trả ngắn hạn khác: giảm 2.834 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 61.04%). Chủ yếu giảm khoản phải trả ngân hàng liên quan đến thư tín dụng LC. Do tình hình vĩ mô năm 2022 không ổn định, Gelex gặp khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu, cộng với việc thay đổi phương án mua nguyên vật liệu, tận dụng nguồn từ các công ty con.
– Vay và nợ thuê tài chính: giảm 1.176 tỷ đồng so với 2021 (tương đương 14.05%). Doanh nghiệp đã thanh toán một số khoản vay không quá 12 tháng từ ngày giải ngân cho 1 số ngân hàng cả trong nước và quốc tế, đặc biệt trả hết cho các ngân hàng Techcombank, Eximbank, Kasikornbank, Cathay United Bank, MSB, CTBC Bank và HD Bank.

– Dự phòng phải trả ngắn hạn: giảm 37 tỷ so với 2021 (tương ứng 25,91%).
Công ty trích lập quỹ khen thưởng với số dư tại 31/12/2022 là 222 tỷ đồng.
b/ Nợ dài hạn: của Công ty tại thời điểm 31/12/2022 là 14.065 tỷ, chiếm 26.85% tổng nguồn vốn. Giảm 3.652 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 20.61%). Nợ dài hạn của Công ty chủ yếu là doanh thu chưa thực hiện dài hạn (2757 tỷ) và vay và nợ thuê tài chính dài hạn (9646 tỷ).
– Doanh thu chưa thực hiện dài hạn: giảm 23 tỷ so với 2021 (tương ứng 0,82%), chủ yếu từ cho thuê văn phòng và bất động sản.
– Vay và nợ thuê tài chính dài hạn: giảm 4104 tỷ so với 2021 (tương ứng 29,85%). Trong năm 2022, công ty đã thanh toán hơn 3000 tỷ khoản vay bằng trái phiếu phát hành thông qua các công ty chứng khoán: VIX, SSI, VNDIRECT và Eurocapital. 

1.2.2. Vốn chủ sở hữu: Tại thời điểm 31/12/2022, vốn chủ sở hữu của GEX là 21.043 tỷ đồng (chiếm 41% tổng nguồn vốn), cao nhất trong 5 năm trở lại đây. Tăng 545 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 2.66%). Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu là: 8.515 tỷ đồng; phần còn lại 2.546 tỷ đồng là phần lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ. Đây là nguồn vốn dự phòng sẽ tạo điều kiện cho GEX trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu trong tương lai.
Qua bảng cân đối kế toán của GEX ta thấy, Tài sản của GEX là những tài sản tương đối đa dạng, bên cạnh đó vẫn tồn tại những tài sản tiềm ẩn rủi ro như khoản đầu tư tài chính vào cổ phiếu và trái phiếu chưa niêm yết, dự phòng khoản phải thu khó đòi trị giá 560 tỷ đồng.
Về nguồn vốn của GEX, 60% là nợ phải trả, công ty sử dụng đòn bẩy tài chính để đầu tư cho các dự án của Viglacera và dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước chuỗi Đô Thị giai đoạn 2. Tuy nhiên nếu chất lượng tài sản gặp rủi ro, có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2022, doanh thu của GEX đạt 32263 tỷ đồng, tăng 3500 tỷ đồng so với năm 2021 (tương đương 12.2%).
Doanh thu của Gelex đến từ các mảng sau: Lĩnh vực thiết bị điện (16011 tỷ đồng), các sản phẩm vật liệu xây dựng (9606 tỷ đồng), bán và cho thuê bất động sản, hạ tầng khu vực công nghiệp và dịch vụ phụ trợ khác (4853 tỷ đồng), sản xuất và kinh doanh năng lượng (1546 tỷ đồng) và hợp đồng xây dựng (197 tỷ đồng).
Tuy duy trì đà tăng trưởng nhưng doanh thu thuần của GELEX năm 2022 chỉ đạt 89% kế hoạch cả năm.
Cơ cấu doanh thu thuần trong năm 2022 cân bằng hơn trong các lĩnh vực và giảm bớt phụ thuộc vào lĩnh vực thiết bị điện (hiện chỉ chiếm tỷ trọng 49% so với 65% năm 2021).
Cụ thể:
Mảng sản phẩm đem lại doanh thu chính của GEX trong năm 2022 là mảng thiết bị điện. Doanh thu mảng này giảm 2662 tỷ đồng so với năm 2021 (tương ứng 14%), do hầu hết nhóm sản xuất kinh doanh thiết bị điện sụt giảm doanh thu. THIBIDI và CFT bị giảm doanh thu do ảnh hưởng một phần từ việc dừng hoạt động để di dời nhà máy trong 6 tháng đầu năm 2022. Ngoài ra, CADIVI vẫn duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Điểm tích cực trong hoạt động kinh doanh của nhóm thiết bị điện là các công ty vẫn duy trì được thị phần truyền thống, một số đơn vị mở rộng được thị trường mới trong nước và tìm kiếm thêm cơ hội xuất khẩu.
Mảng Vật liệu xây dựng
Doanh thu thuần năm 2022 mảng VLXD đóng góp thứ 2 vào tổng doanh thu, đạt 9.575 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2021, với các sản phẩm thương hiệu VIGLACERA vẫn duy trì tăng trưởng nhờ việc linh hoạt trong điều hành hoạt động SXKD, điều tiết tốt nhu cầu thị trường và động lực từ các sản phẩm mới phù hợp nhu cầu thị trường.
Nhóm kính xây dựng tăng trưởng mạnh và chiếm tỷ trọng 30% trong cơ cấu doanh thu mảng Vật liệu xây dựng nhờ động lực từ việc hợp nhất Công ty Kính nổi siêu trắng Phú Mỹ vào VIGLACERA cuối năm 2021. Nhóm sứ vệ sinh và nhóm gạch ốp lát cũng đều đạt hoặc vượt kế hoạch, trong khi nhóm gạch ngói hoạt động kém hiệu quả hơn do ảnh hưởng từ giá nguyên nhiên liệu tăng.
Doanh thu từ Khu công nghiệp và Bất động sản chưa đến 1/3 doanh thu của mảng thiết bị điện đến từ việc bàn giao đất tại một số Khu công nghiệp như Yên Phong 2C, Yên Phong mở rộng; Yên Mỹ … Mảng Bất động sản nhà ở xã hội và bất động sản thương mại của VIGLACERA cũng ghi nhận kết quả tăng trưởng mạnh trong năm 2022, tập trung tại các dự án như Kim Chung – Đông Anh, Khu đô thị Đặng Xá, Khu đô thị Xuân Phương, nhà ở công nhân Phú Hà,…
Năng lượng và Nước sạch cũng là một mảng quan trọng của GEX, với doanh thu thuần đạt 1545 tỷ đồng, chiếm 15% tổng doanh thu, hoàn thành 88% kế hoạch. Về mảng năng lượng, các dự án điện gió trong năm đầu hoạt động không đạt kế hoạch về sản lượng và doanh thu. Nhóm sản xuất và kinh doanh năng lượng (điện) đạt giá trị sản lượng năm 2022 là 459.863.463 kwh. Về mảng nước sạch, dự án nước sạch sông Đà hoạt động ổn định, đảm bảo duy trì cấp nước sạch với công suất hoạt động cả năm ở mức 96%, hoàn thành 102% kế hoạch doanh thu. Bên cạnh đó, dự án đầu tư tuyến ống Giai đoạn II để nâng công suất nhà máy lên 600.000m3/ngày đêm vẫn đang được triển khai theo tiến độ và dự kiến hoàn thành trong năm 2024.
Giá vốn hàng bán của GEX năm 2022 đạt 25.631 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2021. Trong đó, giá vốn hàng bán từ hoạt động sản xuất kinh doanh điện chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 14.055 tỷ đồng tăng chủ yếu do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, như giá thép, giá đồng, giá điện,…
Biên lợi nhuận gộp đạt 20% duy trì tăng trưởng so với cùng kỳ. Mảng năng lượng có biên lợi nhuận gộp cao nhất năm 2022 ở mức 45%, tiếp theo là Khu công nghiệp và Bất động sản, Vật liệu xây dựng và thiết bị điện lần lượt là 36%, 23% và 11%. Mảng thiết bị điện chiếm hơn 49% tổng doanh thu của GEX nhưng chỉ đóng góp khoảng 11% biên lợi nhuận gộp của GEX 2022.
Lợi nhuận sau thuế năm 2022 của GEX là 1.531 tỷ đồng, giảm 135 tỷ đồng so với năm 2021 (Tương ứng 8.3%). Chỉ số ROE đạt 7,28% và giảm gần 1% so với năm trước, ROA đạt 2,92% cao hơn so với năm trước.
3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Nhìn chung, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và từ hoạt động tài chính đều tăng. Trong đó lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng mạnh lên 7917 tỷ đồng, tăng hơn 4 lần so với năm trước, còn từ hoạt động tài chính tăng 46% còn -3133 tỷ đồng. Tuy nhiên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính giảm mạnh 156%, ghi nhận -6533 tỷ đồng.
4. CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2023

Lũy kế 9 tháng đầu năm, doanh thu của GEX đạt 21993 tỷ đồng, giảm 12% so với cùng kỳ năm trước và chỉ đạt 58,72% kế hoạch đề ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 1388 tỷ đồng, giảm 21% so với cùng kỳ và vượt kế hoạch 9,12%.
Doanh thu vẫn đến từ 3 lĩnh vực chính, đó là lĩnh vực thiết bị điện, các sản phẩm xây dựng, và cho thuê bất động sản – hạ tầng khu công nghiệp.
Doanh thu thuần mảng thiết bị điện đạt 4.177 tỉ đồng, tăng 25,1% so với cùng kỳ. Lợi nhuận gộp đạt 426 tỉ đồng, tăng 26,4% so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, CTCP Mua bán điện GELEX (GETC) đã đưa dự án Cấp điện trung thế cho KCN Phong Điền – Viglacera về đích trước thời hạn 8 ngày. Mảng năng lượng và nước sạch hoạt động ổn định, ghi nhận 414 tỉ đồng doanh thu thuần và tăng 14,4% so với cùng kỳ. Mảng vật liệu xây dựng mang về 2.132 tỉ đồng, giảm 18,3% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp quý 3 của mảng vật liệu xây dựng đạt 15% và dần được cải thiện sau khi giảm mạnh trong quý 1, quý 2 năm nay. Đối với lĩnh vực bất động sản và khu công nghiệp, GELEX đạt 746 tỉ đồng doanh thu thuần, tăng 18,8% so với cùng kỳ.
TIỀM NĂNG VÀ THÁCH THỨC CHO GELEX TRONG THỜI GIAN TỚI?
Mảng Thiết bị điện
Về vị thế các doanh nghiệp thuộc Sub-holding Gelex Electric, hầu hết đều là thương hiệu được khách hàng tin dùng với hệ thống đại lý phân phối rộng khắp cả nước.
Bên cạnh đó, Gelex Electric có nhiều lợi thế khi hệ thống đơn vị thành viên sản xuất và cung cấp bộ sản phẩm đầy đủ trong chuỗi giá trị ngành điện, từ truyền tải đến phân phối và sử dụng dân dụng, từ đó tận dụng thế mạnh đa dạng ngành nghề của hệ thống.
Quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt vào ngày 15/05/2023 với mục tiêu tăng hơn gấp đôi công suất điện của Việt Nam vào năm 2030. Mức tăng trưởng công suất điện này dự kiến mở ra nhiều cơ hội cho Tập đoàn GELEX trong việc mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh thiết bị điện và mở rộng danh mục năng lượng tái tạo thông qua các công ty con.
Bên cạnh đó, dự án đường dây 500 kV mạch 3 kéo dài từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên) có tổng vốn đầu tư khoảng 23.000 tỷ đồng sắp được khởi công thời gian tới, nhu cầu về máy biến áp cao áp sẽ tăn lên đáng kể, tạo tiềm năng đơn hàng lớn cho Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị Điện Đông Anh và CTCP Sản xuất Thiết bị Điện Đông Anh.
Mảng Vật liệu xây dựng
Với vị thế đầu ngành, Viglacera đang sở hữu nhiều lợi thế để mở rộng sản xuất kinh doanh khi nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước hồi phục trở lại.
Giữa tháng 9/2023, nhà máy Viglacera Eurotile tại Vũng Tàu thuộc Tổng công ty Viglacera đã khánh thành dây chuyền sản xuất đá nung kết Sacmi Continua công suất 2 triệu m2/ năm.
Bên cạnh đó, sản phẩm đá nung kết VASTA Stone được sản xuất trên dây chuyền hiện đại hàng đầu nhập khẩu từ Ý. Vasta Stone có tiềm năng tăng trưởng tại phân khúc vật liệu xây dựng cao cấp tại thị trường Việt Nam và xuất khẩu ra các nước trong khu vực. Viglacera đã tích cực tham dự và giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm vật liệu xây dựng lớn trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy doanh số.
Mảng Năng lượng và Nước sạch
Về mảng năng lượng, Vào ngày 10 tháng 11 năm 2023, thông qua công ty con, tập đoàn Sembcorp – nhà cung cấp giải pháp năng lượng và đô thị tích hợp hàng đầu tại Singapore, thỏa thuận mua lại 73 – 100% cổ phần tại các công ty con sở hữu dự án năng lượng của Tập đoàn Gelex. Cùng với thỏa thuận trên, GELEX và Sembcorp dự định hợp tác phát triển các dự án năng lượng tái tạo mới, góp phần chuyển đổi năng lượng và phát triển bền vững của Việt Nam.
Về mảng nước sạch, dự án Giai đoạn 2 nâng công suất Nhà máy nước sạch Sông Đà lên 600.000 m3/ngày đêm sẽ tiếp tục được triển khai theo kế hoạch và dự kiến hoàn thành vào cuối năm sau.
Mảng Bất động sản, Hạ tầng Khu công nghiệp
GELEX đang triển khai chiến lược phát triển hệ sinh thái đối tác với các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu, qua đó để mở rộng thị trường và chuỗi giá trị cho các lĩnh vực đầu tư cốt lõi của Tập đoàn.
Tháng 3/2023 vừa qua, GELEX đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với Frasers Property Vietnam nhằm triển khai các khu công nghiệp chất lượng cao tại miền Bắc với tổng mức đầu tư trong giai đoạn đầu dự kiến khoảng 6000 tỷ đồng.