PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU TTF
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TTF
1. Thông tin chung
– Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700530696 do sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 18/08/2003, đăng ký thay đổi lần 23 ngày 29 tháng 12 năm 2021.
– Vốn điều lệ: 4.111.983.020.000 VNĐ (Bốn nghìn một trăm mười một tỷ chín trăm tám mươi ba triệu không trăm hai mươi nghìn đồng).
– Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 4.111.983.020.000 VNĐ (Bốn nghìn một trăm mười một tỷ chín trăm tám mươi ba triệu không trăm hai mươi nghìn đồng).
– Địa chỉ: Đường ĐT747, Khu phố 7, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
– Số điện thoại: 02743642004/005 Fax: 02743642006
– Email : truongthanh@truongthanh.com
– Website: https://www.truongthanh.com
– Mã cổ phiếu: TTF
2. Lịch sử hình thành và phát triển
– Năm 1993 thành lập Xí nghiệp tư doanh chế biến gỗ Xuất khẩu Trường Thành tại Dak Lak, nay đã chuyển thành Công ty Cổ phần Trường Thành, gọi tắt là TTDL 1.
– Năm 2000 thành lập Công ty TNHH Kỹ nghệ gỗ Trường Thành tại Bình Chuẩn, Thuận An, tỉnh Bình Dương. Năm 2003 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành, đến tháng 11 năm 2007 được chuyển thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành gọi tắt là TTBD 1
– Năm 2002 thành lập Công ty TNHH Kỹ nghệ gỗ Trường Thành tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, gọi tắt là TTTD.
– Năm 2005 thành lập Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Trường Thành tại DakLak, gọi tắt là TTDL 2
– Năm 2006 thành lập Công ty CP Quản lý Cụm Công nghiệp Trường Thành EaH’Leo tại DakLak, gọi là TTDL 3.
– Năm 2006 thành lập Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Trường Thành tại Bình Dương, gọi tắt là TTBD 2. Tuy nhiên, do thiếu vốn đầu tư nên theo nghị quyết của Đại hội Đồng Cổ đông ngày 7/2/2007 thì công ty này sẽ được xây dựng từ tháng 5 năm 2007 với tổng mức đầu tư ban đầu khoảng 320 tỷ đồng.
– Năm 2007 thành lập Công ty Cổ phần Trường Thành TNXP tại Phú Yên, gọi tắt là TTPY.
– Năm 2007 thành lập Công ty Cổ phần Trồng rừng Trường Thành tại Dak Lak, gọi tắt là TTDL4
– Năm 2008 thành lập một nhà máy tại Phú Yên và một nhà máy hiện đại nhất Việt Nam tại Bình Dương.
– Năm 2010 tiếp tục xây dựng nhà máy thứ 8, chuyên sản xuất ván lạng, ván ép và ván kỹ thuật cao
– Năm 2011 thành lập công ty TNHH Trồng Rừng Trường Thành OJI (TTO), một liên doanh giữa TTF và OJI – tập đoàn giấy lớn ở Nhật Bản về trồng rừng với quy mô 17.000 ha ở Phú Yên.
– Năm 2017 cổ đông lớn U&I investment corporation tiếp quản hoạt động; phát hành 70.000.000 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 2.146.078.400.000 đồng
– Năm 2019 sáp nhập Sứ Thiên Thanh, tăng vốn điều lệ lên 3.111.983.020.000 đồng, ra mắt thương hiệu nội thất cao cấp Casadora
– Năm 2021 phát hành 100 triệu cổ phiếu, tăng vốn điều lệ 4.111.983.020.000 đồng
– Năm 2022 TTF lọt top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam

3. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty CP TTF được tổ chức theo quy mô tập đoàn hoạt đông đa ngành nghề với lĩnh vực chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoại thất, ván sàn gỗ, và các sản phẩm khác từ gỗ…
4. Các công ty con và công ty liên kết
Từ một nhà máy sản xuất gỗ tại Đăk Lăk, sau 30 năm không ngừng phát triển. Nay TTF đã phát triển thành hệ thống bao gồm 9 công ty con, và 5 công ty liên doanh liên kết hoạt động trên địa bàn Việt Nam và Singapore.

5. Cơ cấu cổ đông
Thành phần cổ đông chính của TTF là cá nhân trong nước.

Trong quá hình thành và phát triển, TTF đã nhiều lần tăng vốn điều lệ, đến thời điểm 31/12/2022 vốn điều lệ của TTF là hơn 4.111 tỷ đồng.

6. Ban lãnh đạo công ty
Giữ chức Chủ tịch HĐQT của tập đoàn TTF hiện nay là ông Mai hữu Tín

Ông Nguyễn trọng Hiếu hiện đang là thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc của Tập đoàn

B. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1. Bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản của doanh nghiệp thời điểm 31/12/2022 là 3.006 tỷ đồng, tăng 168 tỷ đồng so với năm 2021 (tương ứng tăng 5.9%). Trong cơ cấu tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn là 1.945 tỷ đồng chiếm 64.69% tổng tài sản và tài sản dài hạn là 1.061 tỷ đồng tương đương 35.31% tổng tài sản.
Tiền và các khoản tương đương tiền của TTF tại thời điểm 31/12/2022 là 169.5 tỷ đồng, trong đó tiền gửi tại Ngân hàng là 124 tỷ đồng, các khoản tương đương tiền là 44 tỷ, còn lại là 1.5 tỷ đồng tiền mặt.

Đầu tư tài chính đến ngày đáo hạn là 47 tỷ đồng. Đây là các khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng. Khoản tiền trên được nhóm công ty sử dụng để đảm bảo thực hiện các hợp đồng thi công lắp đặt.
Các khoản phải thu ngắn hạn là 672 tỷ đồng (chiếm 22.36% tổng giá trị tài sản công ty), trong đó:
– Phải thu của khách hàng là 702 tỷ đồng (chiếm 23.34% tổng tài sản). Tuy nhiên, công ty có khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là 317 tỷ. Do đó giá trị thuần khoản phải thu là 384.5 tỷ.

Trả trước cho người bán là 121 tỷ đồng (chiếm 4.03% tổng tài sản công ty). Dự phòng các khoản trả trước ngắn hạn khó đòi là 35 tỷ. Do đó, giá trị thuần trả trước cho người bán là 86 tỷ.
Các khoản phải thu về cho vay ngắn hạn tính đến 31/12/2022 là 134 tỷ đồng (chiếm 4.45% tổng tài sản công ty). Trong đó: công ty TNHH Xây dựng và Thương mại DLC là 36 tỷ; công ty cổ phần MDF Việt Nam là 20.4 tỷ; công ty TNHH Xây dựng Đồng Long 14 tỷ, các bên khác 28 tỷ; và các bên liên quan 35.4 tỷ. Công ty có khoản dự phòng phải thu cho vay khó đòi là 71 tỷ.

Công ty có 150 tỷ đồng (chiếm 4.98% tổng tài sản của công ty) các khoản phải thu ngắn hạn khác. Chủ yếu là các khoản tạm ứng cho các cá nhân dưới dạng hợp đồng ủy thác đầu tư vào các công ty sản xuất giường tủ, bàn, ghế 61 tỷ; phải thu từ nhân viên 49.5 tỷ; và các khoản khác.

Công ty có (-441) tỷ đồng tiền dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

Hàng tồn kho đến 31/12/2022 là 819 tỷ đồng ( chiếm 27.26% tổng giá trị tài sản công ty) trong đó phần lớn là chi phí sản xuất kinh doanh dở 386 tỷ đồng, nguyện vật liệu 254 tỷ, hàng thành phẩm là 173 tỷ, hàng hóa 4 tỷ, còn lại số ít là công cụ dụng cụ 2 tỷ đồng.

Ngoài ra, công ty có 376.9 tỷ tài sản ngắn hạn khác. Trong đó, chi phí trả trước ngắn hạn là 22.4 tỷ; thuế GTGT được khấu trừ là 128.4 tỷ; và tài sản ngắn hạn khác 225.6 tỷ (khoản mục này, công ty không giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính).

Tài sản dài hạn của TTF tính đến 31/12/2022 là 1.061 tỷ đồng chiếm 35.31% tổng tài sản Công ty, tăng 313 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 41.79%). Trong đó tài sản cố định là 373 tỷ đồng (chiếm 12.4% tổng tài sản), tài sản dở dang dài hạn là 102 tỷ (chiếm 3.39% tổng tài sản), đầu tư tài chính dài hạn là 359 tỷ (chiếm 11.93% tổng tài sản), các tài sản dài hạn khác là 224.9 tỷ đồng và 3 tỷ các khoản phải thu dài hạn.
Tài sản cố định hữu hình của Công ty là 268 tỷ đồng tăng 656 triệu so với năm 2021 (tương ứng 0.25%), chủ yếu là nhà cửa, vật kiến trúc (114 tỷ), máy móc thiết bị (143.5 tỷ đồng), phương tiện vận tải (7.5 tỷ), và thiết bị văn phòng là 3 tỷ đồng.

– Tài sản cố định vô hình của TTF là 105 tỷ tăng 1.2 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 1.15%), đây là các khoản quyền sử dụng đất (85.3 tỷ đồng) và phần mềm máy tính (14.9 tỷ đồng), và các tài sản khác là 5 tỷ đồng.

– Tài sản dở dang dài hạn của TTF là 102 tỷ đồng, trong đó gồm chi phí sửa chữa văn phòng, nhà xưởng là 38 tỷ đồng, dự án nhà máy Bàu Bàng là 20 tỷ đồng, dự án trồng Mắc ca là 19 tỷ đồng, mua sắm máy móc thiết bị 9 tỷ, dự án rừng tái tạo 8 tỷ và các chi phí xây dựng nhà kho, trưng bày là 8 tỷ đồng

– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2022 là 358.6 tỷ, tăng 286 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 330%). Đây là các khoản đầu tư vào Công ty TNHH trồng rừng Thường Thành OJI (58.6 tỷ đồng), công ty Cổ phần Viestones (4.2 tỷ đồng), công ty cổ phần Tekcom (168.6 tỷ) , và công ty Natuzzi Singapoer là 126 tỷ đồng.

– Chi phí trả trước dài hạn của công ty tính đến 31/12/2022 là 78.8 tỷ đồng ( chiếm 2.62% tổng tài sản)

Ngoài ra, công ty còn có khoản lợi thế thương mại là 146 tỷ đồng. Công ty không có giải trình rõ chi tiết về lợi thế thương mại và cách xác định giá trị.

Xét về nguồn vốn của TTF là 3.006 tỷ đồng tăng 168 tỷ so với cùng kỳ năm 2021, trong đó: Nợ phải trả của TTF là 2.573 tỷ đồng chiếm 85.6% tổng nguồn vốn của Công ty, Vốn chủ sở hữu của TTF là 433 tỷ đồng chiếm 14.4 %.
Tại thời điểm 31/12/2022 Nợ ngắn hạn của TTF là 1.504 tỷ, giảm 838 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 71.45%) . Bao gồm các khoản phải trả người bán ngăn hạn 287 tỷ, người mua trả tiền trước 337 tỷ, thuế và các khoản phải nộp nhà nước 31 tỷ, phải trả người lao động 32 tỷ, chi phí phải trả ngắn hạn 398 tỷ, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 26 tỷ và các khoản phải trả ngắn hạn khác 390 tỷ.
– Phải trả người bán ngắn hạn: giảm 11 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 3.53%).

– Người mua trả tiền trước là 337 tỷ đồng bao gồm của: Công ty Cổ phần Tekcom Central 139.6 tỷ, Công ty Cổ phần Vinhomes – CN Hưng Yên 60.4 tỷ đồng ,Công ty CP Luux Interior 50 tỷ, và các khách hàng khác là 86 tỷ đồng

– Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 3 tỷ đồng so với năm 2021

– Chi phí phải trả ngắn hạn: tăng 42 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 11.33%).

– Phải trả ngắn hạn khác: giảm 16 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 3.87%)

– Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của TTF là 26.6 tỷ đồng trong đó có 23.9 tỷ đồng là tiền vay ngân hàng ngắn hạn và 2.7 tỷ tiền vay ngân hàng dài hạn đến ngày trả.

Nợ dài hạn: của Công ty tại thời điểm 31/12/2022 là 1.070 tỷ, chiếm 35.58% tổng nguồn vốn. Tăng 1.028 tỷ so với năm 2021 (tương ứng 2476 %). Nợ dài hạn của Công ty chủ yếu là người mua trả tiền trước dài hạn chiếm 1.032 tỷ đồng tương đương với 34.34% tổng nguồn vốn, ngoài ra còn có doanh thu chưa thực hiện được dài hạn là 8 tỷ đồng, thuế thu nhập hoãn lại phải trả 18 tỷ đồng, chi phí phải trả dài hạn khác 1.2 tỷ, vay và nợ thuê tài chính dài hạn 8.2 tỷ và 1.5 tỷ dự phòng phải trả dài hạn.
– Người mua trả tiền trước dài hạn là 1.032 tỷ đồng đây là khoản trả trước của công ty Cổ phần Vinhomes

– Vay và nợ thuê tài chính dài hạn của TTF là 8.2 tỷ đồng đây là khoản vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Bình Dương

– Doanh thu chưa thực hiện được dài hạn giảm 270 triệu so với năm 2021

– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: giảm 1.4 tỷ tương đương với 7.39% so với năm 2021

Vốn chủ sở hữu của TTF tính đến 31/12/2022 là 433 tỷ đồng, giảm 22 tỷ tương đương với 4.32% so với năm 2021

2. Kết quả HĐSXKD

Năm 2022, công ty ghi nhận doanh thu 2.014 tỷ đồng, tăng 388 tỷ tương đương với 23.85% so với năm 2021. Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ các nguồn: bán nguyên liệu thành phẩm và hàng hóa 1.586 tỷ, hợp đồng thi công lắp đặt 337 tỷ đồng, doanh thu bán rừng 75 tỷ, và các doanh thu khác 16 tỷ

Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 35 tỷ tương đương với 58.87% so với năm 2021

3. Lưu chuyển tiền tệ của công ty

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đến 31/12/2022 là 253 tỷ. tăng mạnh so với năm 2021
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là -323 tỷ đồng giảm 232 tỷ so với năm 2021
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là -5 tỷ đồng.
4. Các chỉ số tài chính

TÓM TẮT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TTF
Về tài sản:
Tổng tài sản của công ty tăng 5.91% so với năm ngoái, tài sản ngắn hạn là chủ yếu (chiếm 64.69%). Chiếm tỷ trọng lớn là các khoản phải thu và hàng tồn kho. Tuy nhiên công ty có khoản dự phòng phải thu ngắn hạn lên đến hơn 400 tỷ, và dự phòng giảm giá hàng tồn kho 140 tỷ. Điều đó chi thấy công ty có khả năng mất tài sản là khá cao. Ngoài ra công ty có khoản tài sản ngắn hạn khác 225.6 tỷ nhưng không có giải trình chi tiết. Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Công ty ghi nhận khoản lợi thế thương mại 146 tỷ nhưng không có thuyết minh chi tiết.
Về nguồn vốn:
Tổng nợ phải trả của công ty tăng 7.98% so với năm ngoái, và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn (chiếm 85.6%). Nợ phải trả của công ty chủ yếu là các khoản nợ thương mại, trong khi nợ vay thấp. Công ty có khoản nợ dài hạn hơn 1000 tỷ, do công ty Vinhomes trả tiền trước. Vốn chủ sở hữu công ty là 432.8 tỷ (chiếm 14.4% tổng nguồn vốn). Vốn chủ sở hữu bị ảnh hưởng mạnh bởi khoản lỗ lũy kế 3070 tỷ do hoạt động kém hiệu quả trước đây để lại.
Về kết quả kinh doanh:
Năm 2022, doanh thu của công ty tăng 23.85% so với năm 2021. Giá vốn hàng bán cũng tăng 27.14 so với năm 2021, do đó lợi nhuận gộp chỉ đạt 307.5 tỷ. Về chi phí, chi phí lãi vay đã tăng 13.66%; chi phí bán hàng tăng 5.74%; mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 16.28%; công ty vẫn ghi nhận khoản lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh là (18) tỷ. Tuy nhiên công ty có khoản thu nhập khác 32 tỷ, nên tổng lỗ kế toán trước thuế của công ty chỉ còn (82) triệu đồng.
Tình hình dòng tiền:
Mặc dù tình hình kinh doanh của công ty không mấy tích cực nhưng vẫn mang lại dòng tiền khá tốt cho công ty. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là 253 tỷ. Nguyên nhân là do công ty chiếm dụng vốn của các đối tác tăng, và hàng tồn kho giảm so với năm trước.
C. KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TTF

Năm 2022, trong bối cảnh khó khăn do ảnh hưởng chiến tranh, sự biến động kinh tế toàn cầu, khiến cho hoạt động giao thương, xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng, đặc biệt là ngành sản xuất, chế biến gỗ, nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, cắt giảm lao động, giá nguyên vật liệu đều tăng, làm ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và sản xuất kinh doanh của công ty.
Dự báo năm 2023 vẫn là một năm tiếp tục khó khăn cho ngành chế biến gỗ nói chung và Gỗ Trường Thành nói riêng, tình hình thiếu đơn hàng còn kéo dài. Mặt khác, do tình trạng thiếu đơn hàng kéo dài, nên các doanh nghiệp cạnh tranh về giá bán sản phẩm để lấy đơn hàng sản xuất bằng mọi giá, làm mặt bằng chung giá bán sản phẩm đầu ra càng thấp, sẽ gây khó cho công ty trong việc tìm kiếm đơn hàng sản xuất.
Kế hoạch kinh doanh năm 2023:

Đánh giá chung về mã cổ phiếu TTF:
– Công ty có nhiều năm kinh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, nội thất, thị trường trải dài cả trong và ngoài nước.
– Hiện tại các yếu tố vĩ mô trong nước (lãi suất, tỷ giá..) đã dần được kiểm soát và ổn định. Các chính sách gỡ vướng cho thị trường bất động sản và kích cầu tiêu dùng đang được triển khai.
– Công ty có mối quan hệ tốt với nhiều nhà phát triển bất động sản hàng đầu Việt Nam như: Vingroup, Sungroup, Gamuda, Anphanam, Phát Đạt, Hưng Thịnh…giúp công ty tạo được uy tín giao cho hàng loạt các dự án trọng điểm.
– Tuy nhiên các thị trường xuất khẩu chủ lực vẫn gặp nhiều khó khăn: lạm phát ở Mỹ và Châu Âu, suy giảm kinh tế ở Trung Quốc vẫn là những thách thức để công ty gia tăng sản lượng xuất khẩu
– Công ty có khoản lỗ lũy kế lớn, tỷ lệ nợ vay lớn, và có nhiều khoản thu khó đòi làm ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty.