TỔNG CÔNG TY IDICO – CTCP
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Thông tin chung
● Tên đầy đủ: Tổng công ty IDICO – CTCP
● Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302177966
● Vốn điều lệ: 3,299,999,290,000 đồng
● Vốn chủ sở hữu: 3,299,999,290,000 đồng
● Điện thoại: (028) 34388883
● Email: headoffice@idico.com.vn
● Website: https://www.idico.com.vn
● Mã cổ phiếu: IDC (HNX)
2. Quá trình hình thành và phát triển
– Ngày 6/12/2000: IDICO được thành lập.
– Ngày 21/12/2006: Tổng công ty chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con.
– Ngày 01/07/2010: Tổng công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV với vốn điều lệ là 1,602.21 tỷ đồng.
– Ngày 24/11/2017: Ngày giao dịch đầu tiên trên sàn UPCoM với giá tham chiếu là 23,900 đ/CP.
– Tháng 03/2018: Tăng vốn điều lệ lên 3,000 tỷ đồng.
– Ngày 02/12/2019: Ngày hủy đăng kí giao dịch trên sàn UPCoM.
– Ngày 10/12/2019: Ngày đầu tiên cổ phiếu giao dịch trên sàn HNX với giá tham chiếu 18,500 đ/CP.
– Tháng 08/2022: Tăng vốn điều lệ lên 3,300 tỷ đồng (trả cổ tức bằng cổ phiếu 10%).
3. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chủ chốt của IDC là:

– Bất động sản khu công nghiệp
– Năng lượng
– Bất động sản nhà ở và thương mại
– Dịch vụ Khu công nghiệp khác

Địa bàn hoạt động:
Trên khắp lãnh thổ Việt Nam, trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chính ở một số khu vực kinh tế trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình

4. Các công ty con và công ty liên kết
CÔNG TY CON CỦA IDC Có 15 công ty con hoạt động trong 04 lĩnh vực

CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA IDC Có 03 công ty liên kết

CHI NHÁNH VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỦA IDC Có 04 chi nhánh và đơn vị trực thuộc

5. Cơ cấu cổ đông

Về cơ cấu cổ đông, IDC có 34.4% là cổ đông nắm trên 5% số cổ phần; 44.7% là cổ đông khác trong nước; và 20.8% là cổ đông nước ngoài khác.

Trong đó, cổ đông lớn của IDC là Công ty cổ phần Tập đoàn SSG, nắm giữ 22.5% cổ phần; và Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Bách Việt, nắm giữ 11.93% cổ phần.

Lịch sử thay đổi vốn điều lệ:

Công ty đã thực hiện 2 lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 08/2022, vốn điều lệ của IDC là 3,299 tỷ đồng.

Lịch sử chi trả cổ tức:
– Ngày 11/04/2023: Trả cổ tức đợt 2/2022 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
– Ngày 28/09/2023: Trả cổ tức năm 2023 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
– Ngày 15/01/2024: Trả cổ tức đợt 2/2023 bằng tiền, 1,500 đồng/CP

6. Ban lãnh đạo
Hiện tại, Chủ tịch HĐQT của IDC là bà Nguyễn Thị Như Mai, nắm giữ 0.19% cổ phần.

II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2023
1. Bảng cân đối kế toán

1.1. Tổng tài sản
Theo thông tin trong Báo cáo tài chính đến hết 31/12/2023, Tổng tài sản của IDC đạt 17,720 tỷ đồng, tăng 707 tỷ (tương đương 4.16%) so với năm 2022. Trong cơ cấu tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn là 6,017 tỷ đồng (chiếm 33.96% tổng tài sản) và tài sản dài hạn là 11,702 tỷ đồng (tương đương 66.04% tổng tài sản).

1.1.1. Tài sản ngắn hạn
– Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 là 1,333 tỷ đồng, chiếm 7.53% tổng tài sản, tăng 246 tỷ đồng, tương đương 22.69% so với năm 2022. Khoản này tập trung ở các khoản tương đương tiền (1,179 tỷ) là tiền gửi tại ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng và hưởng tiền theo lãi suất áp dụng từng thời điểm.

– Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2023 là 909 tỷ đồng, chiếm 5.13% tổng tài sản, giảm 132 tỷ đồng, tương đương 12.75% so với năm 2022. Đây chủ yếu là khoản tiền gửi có kỳ hạn (869 tỷ) là tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc trên 03 tháng đến 12 tháng.

– Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 là 2,400 tỷ đồng, chiếm 13.55% tổng tài sản, tăng 1,523 tỷ đồng, tương đương 173.49% so với năm 2022. Trong đó, khoản này chủ yếu là:
+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng là 843 tỷ đồng, chiếm 4.76% tổng tài sản, tăng 256 tỷ đồng, tương đương 43.63% so với năm 2022. Khoản này tập trung là khoản phải thu Công ty Mua bán điện (248 tỷ) và các đối tượng khác (526 tỷ).

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn năm 2023 là 111 tỷ đồng, chiếm 0.63% tổng tài sản, tăng 8 tỷ đồng, tương đương 8.37% so với năm 2022. Trong đó, chủ yếu là khoản trả trước cho CTCP Kiểm định xây dựng An Hòa.

+ Phải thu về cho vay ngắn hạn là 890 tỷ đồng, chiếm 5.02% tổng tài sản, tăng 796 tỷ đồng, tương đương 846.81% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là phải thu từ CTCP Đầu tư PAN ASIA (500 tỷ) để bổ sung vốn lưu động, phục vụ đầu tư, kinh doanh của tổ chức vay; và CTCP Đầu tư An Phương (310 tỷ) để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của tổ chức vay.
● CTCP Đầu tư PAN ASIA có ngành nghề chính là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Công ty cổ phần IDICO Vinh Quang cho CTCP Đầu tư PAN ASIA vay ngắn hạn theo Hợp đồng vay vốn số 01/2023/HĐVV/IVC-PAN ký ngày 04/12/2023, số tiền hạn mức vay: 500.000.000.000 VND. Thời hạn vay: 12 tháng, có thể gia hạn. Lãi vay trong hạn: 6%/năm. Tài sản đảm bảo là các tài sản, cổ phần và nguồn thu trong tương lai hình thành từ các dự án/Công ty mà bên vay thực hiện đầu tư, góp vốn.
● Công ty Cổ phần IDICO Tiền Giang cho CTCP Đầu tư An Phương vay ngắn hạn theo Hợp đồng vay vốn số 02/2023/AP- ITC ngày 28/11/2023 với số tiền cho vay là 310.000.000.000 VND, thời hạn vay tối đa 6 tháng kể từ ngày giải ngân khoản vay với lãi suất 4,5%/năm cố định trong suốt thời gian vay.

+ Phải thu ngắn hạn khác là 627 tỷ đồng, chiếm 3.54% tổng tài sản, tăng 481 tỷ đồng, tương đương 327.95% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là ký cược, ký quỹ (314 tỷ) để đặt cọc nhận chuyển nhượng dự án và phải thu khác từ bà Nguyễn Lê Mai Thi (155 tỷ) là số tiền ủy thác theo hợp đồng ủy thác đầu tư ngày 14/06/2023.

– Hàng tồn kho năm 2023 là 1,299 tỷ đồng, chiếm 7.33% tổng tài sản, tăng 204 tỷ đồng, tương đương 18.69% so với năm 2022. Khoản này tập trung ở khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1,169 tỷ).

– Tài sản ngắn hạn khác năm 2023 là 74 tỷ đồng, chiếm 0.42% tổng tài sản, tăng 8 tỷ đồng, tương đương 13.41% so với năm 2022. Khoản này tập trung ở khoản chi phí trả trước ngắn hạn (51 tỷ).

1.1.2. Tài sản dài hạn
– Các khoản phải thu dài hạn năm 2023 là 46 tỷ đồng, chiếm 0.26% tổng tài sản, giảm 1,268 tỷ đồng, tương đương 96.5% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là phải thu dài hạn khác (38 tỷ).

– Tài sản cố định năm 2023 là 3,221 tỷ đồng, chiếm 18.18% tổng tài sản, giảm 263 tỷ đồng, tương đương 7.57% so với năm 2022. Trong đó:
+ Tài sản cố định hữu hình là 3,106 tỷ đồng, khoản này chủ yếu là Nhà cửa, vật kiến trúc (2,692 tỷ), Máy móc thiết bị (373 tỷ).

+ Tài sản cố định vô hình là 114 tỷ, chủ yếu là quyền sử dụng đất (113 tỷ).
– Bất động sản đầu tư năm 2023 là 6,151 tỷ đồng, chiếm 34.71% tổng tài sản, tăng 1,123 tỷ đồng, tương đương 22.33% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là khoản chi phí đền bù, san lấp (4,815 tỷ) và cơ sở hạ tầng (1,213 tỷ).
+ Bất động sản đầu tư của IDICO – UBRIZ tại ngày 31/12/2023 gồm: Chung cư T1,T2,T3 và T4 – Công trình Khu nhà ở Công nhân tại KCN Nhơn Trạch 1 được sử dụng để cho công nhân và cán bộ nhân viên trong KCN thuê. Doanh thu và giá vốn liên quan đến Bất động sản đầu tư cho thuê trong năm với số tiền lần lượt là 13 tỷ và 10 tỷ.
+ Bất động sản đầu tư của UDICO tại ngày 31/12/2023 gồm Chung cư 5 tầng Hiệp Phước số 01 và Chung cư 5 tầng Hiệp Phước số 02 tại KCN Nhơn Trạch I được sử dụng để cho công nhân và cán bộ nhân viên trong KCN thuê. Doanh thu và giá vốn liên quan đến Bất động sản đầu tư cho thuê trong năm với số tiền lần lượt là 3 tỷ và 2 tỷ.
+ Bất động sản đầu tư là chi phí phát triển đất và cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp do Tổng công ty và các Công ty con nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê, được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, tại ngày 31/12/2023 gồm: Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), Khu công nghiệp Mỹ Xuân A (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), Khu công nghiệp Phú Mỹ 2 và Phú Mỹ 2 mở rộng (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), Khu công nghiệp Kim Hoa (tỉnh Vĩnh Phúc), Khu công nghiệp Quế Võ 2 (tỉnh Bắc Ninh), Khu công nghiệp Cầu Nghìn (tỉnh Thái Bình), Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1 (tỉnh Đồng Nai), Khu công nghiệp Nhơn Trạch 5 (tỉnh Đồng Nai), Khu công nghiệp Hựu Thạnh (tỉnh Long An).

– Tài sản dở dang dài hạn năm 2023 là 1,322 tỷ đồng, chiếm 7.46% tổng tài sản, giảm 726 tỷ đồng, tương đương 35.44% so với năm 2022. Trong đó:
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn là 319 tỷ, chủ yếu là Khu dân cư, nhà ở Công nghiệp KCN Hựu Thạnh là chi phí giải phóng mặt bằng của Dự án Khu dân cư Hựu Thạnh với diện tích 54m2 đất được giao.

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 1,002 tỷ, tập trung chi cho KCN Hựu Thạnh (271 tỷ), KCN Quế Võ 2 (207 tỷ).

– Đầu tư tài chính dài hạn năm 2023 là 158 tỷ đồng, chiếm 0.89% tổng tài sản, giảm 82 tỷ đồng, tương đương 34.15% so với năm 2022.

– Tài sản dài hạn khác năm 2023 là 803 tỷ đồng, chiếm 4.53% tổng tài sản, tăng 74 tỷ đồng, tương đương 10.27% so với năm 2022. Chủ yếu là khoản chi phí trả trước dài hạn (615 tỷ) tập trung ở chi phí trả trước tiền thuê đất Quyền sử dụng đất lòng hồ, đường dây Nhà Máy Thủy điện Srok Phu Miêng (170 tỷ) và KCN Hựu Thạnh (106 tỷ). Trong đó, tiền thuê đất trả trước tại Khu công nghiệp Hựu Thạnh (tỉnh Long An) là khoản tiền thuê đất đã nộp một lần cho cả thời gian thuê đất và sẽ được phân bổ đến ngày 06/8/2069. Tại ngày 31/12/2023, Tổng công ty đã phân bổ một phần vào chi phí tương ứng với việc ghi nhận doanh thu, giá vốn một lần trong năm.
KCN Hựu Thạnh có tổng diện tích là 524ha với tỷ lệ lấp đầy đến 12/2023 là 30%.

1.2. Tổng nguồn vốn
Tính đến hết 31/12/2023, Tổng nguồn vốn của IDC đạt 17,720 tỷ đồng. Trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì nợ phải trả là 11,515 tỷ đồng (chiếm 64.98% tổng nguồn vốn) và vốn chủ sở hữu là 6,205 tỷ đồng (tương đương 35.02% tổng nguồn vốn).
1.2.1. Nợ phải trả
Nợ phải trả của IDC năm 2023 là 11,515 tỷ. Trong đó, nợ ngắn hạn là 3,986 tỷ, chiếm 34.62% nợ phải trả; nợ dài hạn là 7,529 tỷ, chiếm 65.38% nợ phải trả.
– Phải trả người bán ngắn hạn năm 2023 là 313 tỷ đồng, chiếm 1.77% tổng nguồn vốn, giảm 28 tỷ đồng, tương đương 8.39% so với năm 2022.

– Người mua trả tiền trước ngắn hạn năm 2023 là 388 tỷ đồng, chiếm 2.19% tổng nguồn vốn, tăng 243 tỷ đồng, tương đương 168.72% so với năm 2022. Trong đó, chủ yếu là khoản trả tiền trước cho công ty TNHH Aeon Việt Nam (267 tỷ)

– Người mua trả tiền trước dài hạn năm 2023 là 47 tỷ đồng, chiếm 0.27% tổng nguồn vốn, giảm 231 tỷ đồng, tương đương 83.07% so với năm 2022. Đây là khoản khách hàng mua nhà ở hình thành trong tương lai liên quan đến Dự án Khu dân cư Trung tâm Mở rộng phường 6.
– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2023 là 462 tỷ đồng, chiếm 2.61% tổng nguồn vốn, tăng 8 tỷ đồng, tương đương 1.92% so với năm 2022.
– Chi phí phải trả ngắn hạn năm 2023 là 707 tỷ đồng, chiếm 3.99% tổng nguồn vốn, tăng 588 tỷ đồng, tương đương 492.6% so với năm 2022. Trong đó, chủ yếu là chi phí xác định giá vốn các dự án KCN (647 tỷ).

– Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn năm 2023 là 660 tỷ đồng, chiếm 3.73% tổng nguồn vốn, tăng 488 tỷ đồng, tương đương 283.35% so với năm 2022. Đây chủ yếu là doanh thu nhận trước tiền thuê đất tại KCN Phú Mỹ 2 (336 tỷ), KCN Hựu Thạnh (228 tỷ).

– Doanh thu chưa thực hiện dài hạn năm 2023 là 4,584 tỷ đồng, chiếm 25.87% tổng nguồn vốn, giảm 606 tỷ đồng, tương đương 11.69% so với năm 2022. Trong đó, khoản này chủ yếu là doanh thu nhận trước tiền thuê đất tại KCN:
+ Khoản doanh thu nhận trước tiền thuê đất tại KCN Phú Mỹ 2 mở rộng là 1,381 tỷ. KCN Phú Mỹ II Mở rộng có tổng diện tích là 400ha với tỷ lệ lấp đầy là 60%.
+ Khoản doanh thu nhận trước tiền thuê đất tại KCN Phú Mỹ 2 là 1,445 tỷ. KCN Phú Mỹ II có tổng diện tích là 620.6ha
+ Khoản doanh thu nhận trước tiền thuê đất tại KCN Quế Võ 2 mở rộng là 640 tỷ. KCN Quế Võ 2 có tổng diện tích là 269.48ha, trong đó, 110.38ha đã được cho thuê, 23.36ha đã sẵn sàng cho thuê.
+ Khoản doanh thu nhận trước tiền thuê đất tại KCN Mỹ Xuân B1 mở rộng là 623 tỷ. KCN này có diện tích 110-500ha

– Phải trả ngắn hạn khác năm 2023 là 393 tỷ đồng, chiếm 2.22% tổng nguồn vốn, tăng 116 tỷ đồng, tương đương 41.82% so với năm 2022. Trong đó, chủ yếu là khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn (296 tỷ); cổ tức, lợi nhuận phải trả (35 tỷ), và các khoản phải trả, phải nộp khác cho CTCP Đầu tư địa ốc Đại Quang Minh (45 tỷ) về việc hoàn trả các chi phí liên quan đến khu đất khoảng 26.4 ha nằm về phía Bắc Quốc lộ 10 thuộc Dự án KCN Cầu Nghìn.

– Phải trả dài hạn khác năm 2023 là 12 tỷ đồng, chiếm 0.07% tổng nguồn vốn, giảm 72 tỷ đồng, tương đương 84.9% so với năm 2022.

– Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn năm 2023 là 937 tỷ đồng, chiếm 5.29% tổng nguồn vốn, tăng 189 tỷ đồng, tương đương 25.33% so với năm 2022. Trong đó, khoản này có 579 tỷ là khoản Vay ngắn hạn cho mục đích bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành (299 tỷ), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Long An (51 tỷ); 358 tỷ là khoản Nợ dài hạn đến hạn trả chủ yếu từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành (175 tỷ), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Long An (100 tỷ).
– Vay và nợ thuê tài chính dài hạn năm 2023 là 2,584 tỷ đồng, chiếm 14.59% tổng nguồn vốn, giảm 134 tỷ đồng, tương đương 4.96% so với năm 2022. Trong đó, khoản này có 2,184 tỷ là Vay dài hạn chủ yếu từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành (1,099 tỷ), Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai (587 tỷ), và Ngân hàng TMCP Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – CN Quảng Nam (380 tỷ); và có 400 tỷ là trái phiếu phát hành.
1.2.2. Vốn chủ sở hữu
– Vốn góp của chủ sở hữu năm 2023 là 3,299 tỷ đồng, chiếm 18.62% tổng nguồn vốn, không thay đổi so với năm 2022.

– Quỹ đầu tư phát triển năm 2023 là 719 tỷ đồng, chiếm 4.06% tổng nguồn vốn, tăng 511 tỷ đồng, tương đương 247.06% so với năm 2022.
– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 là 873 tỷ đồng, chiếm 4.93% tổng nguồn vốn, giảm 528 tỷ đồng, tương đương 37.67% so với năm 2022.
Nhận xét:
– Tài sản của IDC chủ yếu là tài sản dài hạn, chiếm đến hơn 66% tổng tài sản. Trong đó, phần lớn là bất động sản đầu tư và chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
– Nguồn vốn của IDC chủ yếu là nợ dài hạn từ khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn và vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Tuy nhiên, tổng vay và nợ thuê tài chính vẫn thấp hơn nhiều so với tổng tài sản của doanh nghiệp.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 là 7,237 tỷ, giảm 248 tỷ, tương đương 3.32% so với năm 2022. Trong đó:

+ Doanh thu hạ tầng Khu công nghiệp: 3,297 tỷ.
+ Doanh thu kinh doanh điện: 2,923 tỷ.
Đối với Nhà máy thủy điện Đak Mi 3: Doanh thu được xác định và ghi nhận dựa vào bảng kê sản lượng điện theo từng giờ, từng ngày và giá bán theo Hợp đồng mua bán điện số 03/2017/HĐ-NMĐ-Đak Mi 3 ngày 31/3/2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 04 ngày 01/6/2020 giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Tổng công ty về việc mua bán điện Nhà máy thủy điện Đak Mi 3.
Đối với Công ty Cổ phần Thủy điện Srok Phu Miêng IDICO: Doanh thu được xác định và ghi nhận dựa vào bảng kê sản lượng điện theo từng giờ, từng ngày và giá bán theo Hợp đồng mua bán điện số 06/2012/HĐ-NMD-SROK PHU MIÊNG ký ngày 12/6/2012 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 06 Hợp đồng mua bán điện Nhà máy Thủy điện Srok Phu Miêng giữa Công ty Mua bán điện và Công ty Cổ phần Thủy điện Srok Phu Miêng IDICO.
Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO: Doanh thu bán điện được xác định và ghi nhận dựa trên sản lượng điện (xác định theo chỉ số trên công tơ điện) và giá bán điện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Doanh thu kinh doanh bất động sản: 102 tỷ.
+ Doanh thu thu phí đường bộ: 440 tỷ.
Năm 2023, công trình BOT còn trong thời hạn thu phí của IDICO là công trình Quốc lộ 1A đoạn An Sương – An Lạc, đem lại 440 tỷ đồng doanh thu cho Tổng Công ty, chiếm tỷ trọng 6,1% trong doanh thu bán hàng, dịch vụ. Doanh thu từ việc thu phí BOT có sự tăng trưởng lần lượt 4,5% và 42,7% so với năm 2022 và 2021, đến từ lưu lượng giao thông tăng cao trên trục đường này. Dự án BOT An Sương – An Lạc hiện thuộc IDICO – IDI, được sở hữu 59,68% bởi TCT IDICO, thời hạn thu phí đến 31/01/2033.
+ Doanh thu sản phẩm và dịch vụ khác: 145 tỷ.
+ Doanh thu hoạt động xây dựng: 326 tỷ.

– Giá vốn hàng bán năm 2023 là 4,814 tỷ, tăng 388 tỷ, tương đương 8.77% so với năm 2022. Trong đó:
+ Giá vốn hạ tầng Khu công nghiệp: 1,573 tỷ.
+ Giá vốn kinh doanh điện: 2,566 tỷ.
+ Giá vốn kinh doanh bất động sản: 29 tỷ.
+ Giá vốn thu phí đường bộ: 250 tỷ.
+ Giá vốn hoạt động xây dựng: 259 tỷ.
+ Giá vốn sản phẩm và dịch vụ khác: 134 tỷ.

– Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2,423 tỷ, giảm 636 tỷ, tương đương 20.81% so với năm 2022. Trong đó, biên lợi nhuận gộp của từng mảng là:
+ Biên lợi nhuận gộp hạ tầng Khu công nghiệp: 52%.
+ Biên lợi nhuận gộp kinh doanh điện: 12%
+ Biên lợi nhuận gộp kinh doanh bất động sản: 72%
+ Biên lợi nhuận gộp thu phí đường bộ: 43%.
+ Biên lợi nhuận gộp hoạt động xây dựng: 21%.
+ Biên lợi nhuận gộp sản phẩm và dịch vụ khác: 8%.
Nhận xét: Doanh thu chủ yếu đến từ doanh thu mảng hạ tầng Khu Công nghiệp và kinh doanh điện. Nhưng mảng kinh doanh bất động sản và hạ tầng KCN đem lại biên lợi nhuận cao nhất.
– Doanh thu hoạt động tài chính là 221 tỷ, tăng 77 tỷ, tương đương 53.83% so với năm 2022. Đây chủ yếu là lãi tiền gửi, tiền cho vay.

– Chi phí tài chính là 188 tỷ, tăng 3 tỷ, tương đương 1.65% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là chi phí lãi vay.

– Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 2,094 tỷ, giảm 466 tỷ, tương đương 18.2% so với năm 2022.
– Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 1,656 tỷ, giảm 398 tỷ, tương đương 19.4% so với năm 2022.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 2,734 tỷ và tăng 669 tỷ so với năm 2022.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư đạt âm 1,111 tỷ đồng và giảm 688 tỷ so với năm 2022.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính đạt âm 1,377 tỷ và giảm 327 tỷ so với năm 2022.

III. TRIỂN VỌNG VÀ THÁCH THỨC
Triển vọng:
1. Mảng cho thuê đất KCN
– Có dòng vốn FDI tích cực khiến giá thuê tăng:
+ Dòng vốn FDI được duy trì đà tăng trưởng tốt do (i) Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp định Thương mại tự do (FTA) và trở thành quốc gia đã ký kết Hiệp định Thương mại tự do với tất cả các đối tác kinh tế lớn toàn cầu, (ii) bất động sản công nghiệp có dòng vốn FDI hưởng lợi từ chính sách ưu đãi thuế. Thực tế, trong 3 tháng đầu năm 2024, vốn FDI đăng ký đạt hơn 6.17 tỷ USD. Trong những năm gần đây, vốn FDI trong KCN, khu kinh tế (KKT) chiếm khoảng 35 – 40% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm của cả nước. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trong KCN, KKT trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt xấp xỉ 30%.
+ Trong năm 2023, tại khu vực phía Nam, Long An và Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong top 3 ghi nhận mức tăng giá thuê cao nhất với mức giá trung bình lần lượt là 191 USD/m2 và 136 USD/m2. Bên cạnh đó, giá thuê tại KCN Hựu Thạnh chỉ khoảng 145-150 USD/m2, giá thuê tại KCN Phú Mỹ 2 và Phú Mỹ 2 mở rộng đạt 125 USD/m2 thấp hơn mức trung bình.

– Có vị trí thuận tiện thu hút đầu tư
+ Có 10 KCN (3,267 ha) được IDC đầu tư, quản lý. Hiện tại, diện tích còn lại để cho thuê là 580ha, tỷ lệ lấp đầy trung bình là 58%, giá thuê trung bình là 120 USD/m2.
– Nguồn cung đất KCN mới đang được đẩy mạnh triển khai:
+ KCN Vinh Quang (Hải Phòng): Có quy mô 350ha. IDC Vinh Quang đã được thành lập với vốn điều lệ 550 tỷ với mục đích triển khai dự án này. Dự án được IDC kỳ vọng nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trong 2025-2026.
+ KCN Tân Phước 1 (Tiền Giang): Có tổng diện tích lập quy hoạch là 470ha (trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê là 362,8ha). Trong năm 2024, dự án này dự kiến sẽ được chấp nhận chủ trương đầu tư và bắt đầu cho thuê vào năm 2025. Đồng thời, dự án được tỉnh Tiền Giang hỗ trợ triển khai do tỉnh này chỉ có 4 KCN được thành lập nhưng 2 KCN đã lấp đầy.
+ KCN Mỹ Xuân B1 mở rộng (Bà Rịa – Vũng Tàu): Hiện tại, UBND tỉnh đã nộp hồ sơ lên các sở ban ngành để xin chấp nhận đầu tư cho dự án.

2. Mảng kinh doanh điện
– Hiệu ứng EL NINO suy giảm, được dự báo sẽ kết thúc vào quý2/2024 nên doanh thu điện sản xuất tăng nhẹ.
– Nhà máy thủy điện Đak Mi 3 vận hành trở lại: IDC đang sở hữu 02 dự án thuỷ điện Srok Phu Miêng và Đak Mi 3 với tổng công suất 114 MW và 03 trạm biến áp) có tổng công suất 481 MVA
– Nhà máy biến áp tại KCN Hựu Thạnh tăng công suất: Năm 2021 UDICO đã đầu tư một phần hệ thống lưới điện phân phối 22kV, hiện đang triển khai lắp đặt 01 máy biến áp 63MVA.
3. Mảng Bất động sản Nhà ở và Thương mại
– Dự báo lợi nhuận đột biến khi chuyển nhượng đất cho AEON trong năm 2024: IDC đã ký hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án KDC Trung tâm mở rộng phường 6 trong năm 2023. Bà Nguyễn Thị Như Mai, Chủ tịch HĐQT, cho biết thông qua công ty con là Công ty IDICO – LINCO, IDICO đã ký hợp đồng chuyển nhượng 1,45 ha đất thương mại. Tính đến cuối quý 4/2023, Aeon đã trả cho Idico 268 tỷ VNĐ, ghi nhận tại khoản mục người mua trả tiền trước trong BCTC của IDC. Phía đối tác đã thanh toán 95% giá trị hợp đồng và đã được ghi nhận vào doanh thu của IDICO – LINCO trong quý I/2024.
Thách thức và rủi ro
– Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng tăng
– Quá trình phê duyệt đầu tư dự án KCN có thể bị kéo dài do các vướng mắc về thủ tục pháp lý.