CTCP PHÁT TRIỂN NHÀ BÀ RỊA – VŨNG TÀU
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Thông tin chung
● Tên đầy đủ: CTCP Phát triển Nhà Bà Rịa – Vũng Tàu
● Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3500444601
● Vốn điều lệ: 1,351,048,810,000
● Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
● Điện thoại: (84.254) 385 6274 – 385 0091
● Email: info@hodeco.vn
● Website: https://www.hodeco.vn/
● Mã cổ phiếu: HDC (HOSE)
2. Quá trình hình thành và phát triển
– Ngày 29/05/1990: Tiền thân là Công ty Phát triển Nhà Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là doanh nghiệp nhà nước được thành lập.
– Ngày 26/09/2001: Công Ty Phát Triển Nhà Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trở thành Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Bà Rịa Vũng Tàu.
– Ngày 08/10/2007: Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
3. Lĩnh vực kinh doanh
– CTCP Phát triển Nhà Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện: Kinh doanh xây dựng và phát triển nhà ở khu dân cư, đô thị, công nghiệp, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông và các sản phẩm khác; kinh doanh các dịch vụ du lịch; kinh doanh bất động sản.
4. Các công ty con và công ty liên kết
– Công ty có 3 công ty con và 4 công ty liên kết.
5. Cơ cấu cổ đông
– Về cơ cấu cổ đông, cá nhân và tổ chức trong nước nắm giữ 82.94%, cá nhân và tổ chức nước ngoài nắm giữ 1.03%, cổ đông đặc biệt nắm giữ 15.99% và công đoàn Công ty nắm giữ 0.04%.
– Trong đó, cổ đông lớn của công ty là ông Đoàn Hữu Thuận, Chủ tịch HĐQT, nắm giữ 9.84% cổ phần.
Lịch sử chi trả cổ tức
– Ngày 21/06/2022: Trả cổ tức năm 2021 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:25.
– Ngày 16/06/2023: Trả cổ tức năm 2022 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:25.
– Ngày 26/04/2024: Thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, tỷ lệ 1000:148, giá 15,000 đồng/CP.
Lịch sử thay đổi vốn điều lệ
Công ty đã thực hiện 16 lần tăng vốn điều lệ. Tháng 07/2023, công ty đã nâng vốn điều lệ lên 1,351 tỷ đồng.
6. Ban lãnh đạo
Tại thời điểm hiện tại, Chủ tịch Hội đồng quản trị là ông Đoàn Hữu Thuận, hiện nắm giữ 9.84% cổ phần của doanh nghiệp.
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2022
1. Bảng cân đối kế toán 


1.1. Tài sản
Theo thông tin trong Báo cáo tài chính đến hết 31/12/2023, Tổng tài sản của Công ty đạt 4,699 tỷ đồng tăng 277 tỷ (tương đương 6.27%) so với năm 2022. Trong cơ cấu tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn là 2,094 tỷ đồng (chiếm 44.56% tổng tài sản) và tài sản dài hạn là 2,605 tỷ đồng (tương đương 55.44% tổng tài sản).
1.1.1. Tài sản ngắn hạn
– Tiền và các khoản tương đương tiền là 12 tỷ đồng, chiếm 0.27% tổng tài sản, tăng 1 tỷ đồng, tương đương 11.9% so với năm 2022. Đây là các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
– Đầu tư tài chính ngắn hạn là 4 tỷ đồng, chiếm 0.1% tổng tài sản, giảm 67 tỷ đồng, tương đương 93.59% so với năm 2022. Trong đó, chủ yếu là Chứng khoán kinh doanh (4 tỷ đồng) đầu tư vào công ty CP Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Các khoản phải thu ngắn hạn là 932 tỷ đồng, chiếm 19.83% tổng tài sản, giảm 156 tỷ đồng, tương đương 14.4% so với năm 2022. Trong đó:
+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng là 666 tỷ, chiếm 14.19% tổng tài sản, giảm 37 tỷ. Khoản này thể hiện khoản Các khách hàng mua bất động sản (595 tỷ đồng) và Các khách hàng khác (70 tỷ).
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn là 239 tỷ đồng, chiếm 5.09% tổng tài sản, giảm 98 tỷ, tương đương 29.07% so với năm 2022. Trong đó, chủ yếu là khoản trả trước cho bà Nguyễn Thị Hạnh (95 tỷ) về tích lũy quỹ đất cho Dự án Khu đô thị sinh thái Vũng Tàu Wonderland và Khoản trả cho tích lũy quỹ đất tại Long Điền (45 tỷ).
+ Phải thu ngắn hạn khác là 32 tỷ, chiếm 0.69% tổng tài sản, giảm 11 tỷ, tương đương 25.8% so với năm trước. Khoản này hầu hết là những khoản tạm ứng (12 tỷ) và phải thu khác từ CTCP ĐTXD Giải trí Đại Dương Vũng Tàu (14 tỷ).
– Hàng tồn kho là 1,137 tỷ đồng, chiếm 24.2% tổng tài sản, tăng 45 tỷ đồng, tương đương 4.19% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là:
Chi phí sản xuất, KD dở dang (1,035 tỷ) cho Khu nhà ở phức hợp The Light City (881 tỷ), Khu nhà ở phía Tây đường 3/2 (71 tỷ) và Khu nhà ở phía Đông đường 3/2 (34 tỷ). Trong đó, một số thông tin và số liệu cụ thể cho những dự án trên:
+ Khu nhà ở phức hợp The Light City
Quy mô: 27,2 (giai đoạn 1); 21,8 ha (giai đoạn 2).
Doanh thu ước tính (giai đoạn 2): 4.360 tỷ.
Tiến độ thực hiện:
● Về pháp lý: Công ty đã hoàn thành cấp phép mở bán đợt 02 – giai đoạn 1 với tổng số 199 căn liên kế và biệt thự. Cùng với đó công ty đã nộp các hồ sơ liên quan cho các cơ quan quản lý để thuê/n- hận chuyển nhượng phần đất xen kẹt trong dự án sau khi UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
● Công tác thi công: Tiếp tục thi công phần hạng mục san nền phần diện tích còn lại GĐ1; san nền phần diện tích vừa nhận chuyển nhượng 3.000m2 GĐ1: thi công xây dựng phần xây thô và hoàn thiện mặt ngoài nhà (giai đoạn 1) 44 căn lô LK2; phần đúc và ép cọc cho 34 căn LK8; Hoàn thiện 02 công viên CX5, CX8 và tiếp tục bàn giao nhà cho khách hàng tại các lô đã hoàn thành LK9; LK7 : LK4 và LK5.
+ Khu nhà ở phía Tây đường 3/2:
Quy mô: 6,3 ha.
Doanh thu ước tính: 1.500 tỷ. (Giá: 51 – 79,97 triệu/m²)
Tiến độ thực hiện: Hiện đang giải quyết điều chỉnh quy hoạch 1/500 do sự thay đổi tuyến mương thoát của thành phố. HDC sẽ giải quyết dứt điểm tiền sử dụng đất đối với khấu trừ và đổi đất lấy hạ tầng, đồng thời sẽ nhận chuyển nhượng thêm 1ha.
+ Khu nhà ở phía Đông đường 3/2:
Quy mô: 2,6 ha.
Doanh thu ước tính: 700 tỷ.
+ Khu nhà Ecotown Phú Mỹ:
Quy mô: 6.3 ha.
Doanh thu ước tính: 1.000 tỷ (Giá: 19 – 36 triệu/m²)
Tiến độ thực hiện dự án: Triển khai thiết kế và xin phép xây dựng 02 block Nhà ở xã hội CC1 và CC2. Công ty đã được Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở cho block NOXH CC2;
Đang thực hiện điều chỉnh quy hoạch cục bộ 1/500 để đảm bảo dành đủ quỹ đất để đầu tư, phát triển nhà ở xã hội và thực hiện chính sách của Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng nhà xã hội.
Đã triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xây dựng khung sườn nhà liên kế của dự án theo đúng tiến độ và quy hoạch được phê duyệt: Chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà ở xã hội CC1, CC2 thuộc dự án. 

Hàng hóa bất động sản (93 tỷ) chủ yếu là Căn hộ Fusion Suites tại số 2 Trương Công Định, Vũng Tàu (61 tỷ) và Chung cư Lô A, số 199 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Vũng Tàu (31 tỷ).
Trong đó, 1,086 tỷ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay.
– Tài sản ngắn hạn khác là 7 tỷ đồng, chiếm 0.15% tổng tài sản, giảm 6.74% so với năm 2022. Khoản này tập trung ở Chi phí trả trước ngắn hạn (7 tỷ). Đây chủ yếu là khoản chi cho môi giới chuyển nhượng cổ phần (5 tỷ).
1.1.2. Tài sản dài hạn
– Tài sản cố định là 315 tỷ đồng, chiếm 6.71% tổng tài sản, giảm 12 tỷ đồng, tương đương 3.73% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là Tài sản cố định hữu hình (314 tỷ) bao gồm Nhà cửa (25 tỷ), Máy móc thiết bị (28 tỷ), Phương tiện vận tải (26 tỷ), Thiết bị dụng cụ quản lý (2 tỷ) và TSCD khác (27 tỷ).
– Bất động sản đầu tư là 59 tỷ đồng, chiếm 1.27% tổng tài sản, giảm 0.34% so với năm 2022. Trong đó:
+ Bất động sản đầu tư cho thuê là 56 tỷ, thể hiện quyền sử dụng đất (17 tỷ) và Cơ sở hạ tầng (39 tỷ). Các bất động sản đầu tư cho thuê của doanh nghiệp bao gồm: Trung tâm thương mại và VP cho thuê tại Hodeco Plaza (29 tỷ), Trung tâm thương mại tại chung cư Bình An (6 tỷ), Tầng lửng lô A – Chung cư 199 Nam Kỳ Khởi Nghĩa (10 tỷ) và Bất động sản chô thuê tại tầng hầm chung cư Bình Giã Resident (10 tỷ).
Trong đó, 29 tỷ đã được dùng để thế chấp các khoản vay.
+ Bất động sản đầu tư chờ tăng giá là 3 tỷ đồng, thể hiện quyền sử dụng đất của công ty.
– Tài sản dở dang dài hạn là 1,407 tỷ đồng, chiếm 29.94% tổng tài sản, tăng 335 tỷ đồng, tương đương 31.24% so với năm 2022. Đây chủ yếu là khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (1,405 tỷ) tập trung chi cho Khu nhà ở 18,54 ha tại phường 12, TP. Vũng Tàu (571 tỷ) và Khu nhà ở huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (532 tỷ). Trong đó, 817 tỷ được dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31/12/2023.
+ Khu nhà ở 18,54 ha tại phường 12, TP. Vũng Tàu dùng cho dự án Hodeco Cỏ May. Khu nhà ở huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: đã ký các hợp đồng nhận hơn 30ha, dự tính tổng quy mô 50ha. Hiện HDC đang làm thủ tục xin phép được nhận góp vốn, nhận chuyển nhượng và đang trong quá trình thẩm định của tỉnh.
+ Cụm tiểu thủ CN & Đô thị Phước Thắng, TP. Vũng Tàu: Trong tháng 3 vừa rồi, UBND tỉnh đã có văn bản cho phép Công ty nhận góp vốn, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại dự án này và đến nay đã nhận chuyển nhượng 10ha. Năm nay, Tổng Giám đốc cho biết sẽ chuẩn bị một số tiền để tiếp tục nhận chuyển nhượng.

– Đầu tư tài chính dài hạn là 819 tỷ đồng, chiếm 17.45% tổng tài sản, tăng 133 tỷ đồng, tương đương 19.41% so với năm 2022. Khoản này tập trung ở khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là 806 tỷ, tăng 133 tỷ, tương đương 19.41%. Công ty chủ yếu đầu tư vào CTCP ĐTXD Giải trí Đại Dương Vũng Tàu (569 tỷ), CTCP Xây lắp Thừa Thiên Huế (118 tỷ) và CTCP TM&DV BĐS nghỉ dưỡng Ý Ngọc Bình Thuận (108 tỷ). 

– Tài sản dài hạn khác là 3 tỷ đồng, chiếm 0.07% tổng tài sản, giảm 1 tỷ đồng, tương đương 32.29% so với năm 2022. Đây chủ yếu là khoản chi phí trả trước dài hạn (2 tỷ)
1.2. Nguồn vốn
Tính đến hết 31/12/2023, Tổng nguồn vốn của Công ty đạt 4,699 tỷ đồng. Trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì nợ phải trả là 2,791 tỷ đồng (chiếm 57.85% tổng nguồn vốn) và vốn chủ sở hữu là 1,908 tỷ đồng (tương đương 40.61% tổng nguồn vốn).
1.2.1. Nợ phải trả
– Nợ phải trả của Công ty năm 2023 là 2,791 tỷ. Trong đó, nợ ngắn hạn là 2,061 tỷ, chiếm 73.85% nợ phải trả; nợ dài hạn là 729 tỷ, chiếm 26.15% nợ phải trả.
– Phải trả người bán ngắn hạn là 255 tỷ đồng, chiếm 29.94% tổng nguồn vốn, tăng 335 tỷ đồng, tương đương 31.24% so với năm 2022. Chủ yếu là phải trả cho ông Hoàng Kim Minh (123 tỷ), CTCP Phát triển TM Toàn Khoa (13 tỷ), và Công ty TNHH TM-DV-XD Hoàng Anh (12 tỷ).
– Người mua trả tiền trước ngắn hạn là 171 tỷ, chiếm 3.65%, tăng 77 tỷ, tương đương 82.43% so với năm 2022. Chủ yếu là khoản trả trước từ các khách hàng mua bất động sản (170 tỷ).
– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 178 tỷ, chiếm 3.79%, giảm 69 tỷ so với năm 2022.
– Phải trả người lao động là 7 tỷ, chiếm 0.17%, giảm 3 tỷ so với năm 2022.
– Chi phí phải trả ngắn hạn là 39 tỷ, chiếm 0.83% tổng nguồn vốn, tăng 21 tỷ, tương đương 122.45% so với năm trước. Đây chủ yếu là khoản Chi phí lãi vay (37 tỷ).
– Phải trả khác là 374 tỷ, chiếm 7.97% nguồn vốn, tăng 37 tỷ, tương đương 11.2% so với năm trước. Trong đó:
+ Phải trả ngắn hạn khác là 344 tỷ đồng, chiếm 7.34% nguồn vốn, tăng 2.93% so với năm 2022. Khoản này chủ yếu là khoản Nhận góp vốn dự án Đại Dương Vũng Tàu (305 tỷ), các khoản phải trả, phải nộp khác (26 tỷ).
+ Phải trả dài hạn khác là 29 tỷ, tăng 27 tỷ, tương đương 1774.98% so với năm trước. Khoản này tăng chủ yếu do khoản Nhận góp vốn dự án Nhà trẻ, khu VHTT, TX, Phú Mỹ là 27 tỷ.
– Vay và nợ thuê tài chính là 1,704 tỷ, chiếm 36.28% nguồn vốn, tăng 14 tỷ, tương đương 0.86% so với năm 2022. Trong đó:
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 1,009 tỷ, chiếm 21.47% nguồn vốn, tăng 287 tỷ, tương đương 39.79% so với năm 2022. Khoản này bao gồm Vay ngắn hạn (575 tỷ), Vay dài hạn đến hạn trả (336 tỷ) và Trái phiếu doanh nghiệp (97 tỷ).
Khoản vay ngắn hạn chủ yếu từ vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (125 tỷ) và Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (99 tỷ).
Khoản vay dài hạn đến hạn trả chủ yếu đến từ vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (154 tỷ). 

+ Vay và nợ thuê tài chính dài hạn là 695 tỷ, chiếm 14.81% nguồn vốn, giảm 272 tỷ, tương đương 28.16% so với năm 2022. Đây chủ yếu là khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (184 tỷ).
– Quỹ khen thưởng, phúc lợi là 55 tỷ, chiếm 1.17% nguồn vốn, tăng 31 tỷ.
1.2.2. Vốn chủ sở hữu
– Vốn góp của chủ sở hữu là 1,351 tỷ đồng, chiếm 28.75%, tăng 270 tỷ đồng, tương đương 25% so với năm 2022.
– Quỹ đầu tư phát triển là 200 tỷ đồng, chiếm 4.28%, tăng 42 tỷ đồng, tương đương 27.02% so với năm 2022.
– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 235 tỷ đồng, chiếm 5%, giảm 267 tỷ đồng, tương đương 53.26% so với năm 2022.
Như vậy, tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản dở dang dài hạn. Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản.
Nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp giảm vay dài hạn nhưng vay ngắn hạn tăng.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
– Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 666 tỷ, giảm 637 tỷ, tương đương 48.9% so với năm 2022. Trong đó:
+ Doanh thu thuần bán thành phẩm: 101 tỷ.
+ Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ: 118 tỷ.
+ Doanh thu thuần hợp đồng xây dựng: 0.902 tỷ.
+ Doanh thu thuần kinh doanh bất động sản: 444 tỷ.
– Giá vốn hàng bán là 367 tỷ, giảm 450 tỷ, tương đương 55.07% so với năm 2022. Trong đó:
+ Giá vốn của thành phẩm đã bán: 88 tỷ.
+ Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp: 111 tỷ.
+ Giá vốn của hợp đồng xây dựng: 0.877 tỷ.
+ Giá vốn kinh doanh bất động sản: 166 tỷ.
– Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là 297 tỷ, giảm 181 tỷ, tương đương 37.92% so với năm trước.
– Biên lợi nhuận gộp của từng hoạt động cụ thể là:
+ Biên lợi nhuận gộp từ hoạt động bán thành phẩm: 13.22%
+ Biên lợi nhuận gộp từ cung cấp dịch vụ: 5.45%
+ Biên lợi nhuận gộp từ hợp đồng xây dựng: 2.82%
+ Biên lợi nhuận gộp từ kinh doanh bất động sản: 62.44%
Như vậy, hoạt động kinh doanh bất động sản đem lại doanh thu cao nhất cũng đem lại biên lợi nhuận gộp cao nhất.
– Doanh thu hoạt động tài chính là 6 tỷ, giảm 253 tỷ, tương đương 97.58% so với năm 2022. Chủ yếu là từ cổ tức, lợi nhuận được chia (5 tỷ).
– Chi phí tài chính là 83 tỷ, giảm 39 tỷ, tương đương 32.23% so với năm 2022. Chủ yếu từ khoản lãi tiền vay là 83 tỷ.
– Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiêp là 131 tỷ, giảm 288 tỷ, tương đương 68.61% so với năm 2022.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 180 tỷ, tăng 94 tỷ, tương đương 109.29% so với năm 2022.
– Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư là (192) tỷ, tăng 289 tỷ, tương đương 60.04% so với năm trước.
– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là 13 tỷ, giảm 332 tỷ, tương đương 96.1% so với năm 2022.
III. TRIỂN VỌNG VÀ THÁCH THỨC
1. Triển vọng
Về vị trí địa lý:
– Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) hội tụ đầy đủ tiềm năng để trở thành điểm đến du lịch chất lượng, lý tưởng và độc đáo của khách du lịch trong nước và quốc tế. Bên cạnh tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú, BRVT vị trí địa lý và khí hậu thuận lợi cũng là lợi thế để phát triển du lịch.
– Việc đẩy mạnh đầu tư công trong năm 2024 sẽ góp phần thúc đẩy sự sôi động của thị trường bất động sản, đặc biệt là các khu đô thị vệ tinh có kết nối giao thông thuận tiện. Khu vực kinh doanh trọng tâm của Hodeco là Bà Rịa – Vũng Tàu với quyền sở hữu quỹ đất 400ha tại đây. Bà Rịa – Vũng Tàu là khu vực đang trong quá trình hoàn thiện giao thông (Tuyến đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải, Đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, Cao tốc Biên Hòa – Sân bay Long Thành – Vũng Tàu, đường tỉnh 994 kết nối với Bình Thuận,…). Đồng thời, Hodeco có lợi thế về giá vốn rẻ do vị trí địa lý.
Những dự án của Hodeco:
– Hodeco vẫn tiếp tục chiến lược tích lũy đất và thực hiện nhiều dự án. Có lượng dự án gối đầu tốt. Trong đó, tập trung ở những dự án:
– Dự án Khu nhà ở Hải Đăng – The Light City (quy mô: 49 ha)
+ Trong năm 2024, đây tiếp tục là dự án trọng điểm của Hodeco với quy mô 49 ha, giai đoạn 1 của dự án được triển khai trên diện tích 27.2, giai đoạn 2 là 21.8. The Light City có vị trí rất thuận tiện khi mà nằm gần đường quốc lộ 51, dự án chỉ các trung tâm hành chính thành phố Bà Rịa khoảng 15 phút đi xe. Giai đoạn 1 của dự án The Light City gần như đã bán xong, giai đoạn 2 của dự án dự kiến sẽ mở bán vào cuối năm nay. Doanh thu ước tính trong giai đoạn 2 của The Light City là 4.360 tỷ, lợi nhuận gộp là khoảng 2.100 tỷ.
+ Tuy nhiên, HDC đã làm thủ tục kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền việc khấu trừ tiền sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, sau khi được phép chuyển mục đích như đường giao thông, công cộng. Nhưng do một số quan điểm khác nhau của các cơ quan thực thi pháp luật mà thời gian qua Công ty đã không được khấu trừ, để dự án hoạt động HDC đã phải nộp toàn bộ số tiền, đặc biệt là dự án The Light City. Khi không được khấu trừ, số tiền mà HDC đã nộp khoảng hơn 200 tỷ đồng.
– Dự án Khu biệt thự đồi Ngọc Tước II (quy mô: 25 ha)
+ Năm 2024, Hodeco sẽ hoàn thành điều chỉnh quy hoạch 1/500, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các lô đất ở theo quy hoạch, cũng như xin phép xây dựng và khởi công hạng mục công trình dịch vụ công cộng trong Dự án. Tổng giá trị đất nền của dự án khoảng 5.000 tỷ.
– Dự án Khu đô thị Phước Thắng (quy mô: 75 ha)
+ KĐT Phước thắng có quy mô 75 Ha, trong đó diện tích đất ở khoảng 37.5 Ha, tổng doanh thu ước tính khoảng 10.000 tỷ.
– Vũng tàu Wonderland – Siêu đại dự án trong tương lai của HDC (quy mô: 234 ha)
+ Giá trị đất nền của dự án khoảng 18.000 tỷ, dự án Vũng Tàu Wonderland nằm cạnh NovaWorld Hồ Tràm của Novaland. Hiện tại, HDC đang hoàn thiện thủ tục để đầu tư dự án.
Chính sách nhà nước:
– Năm 2024, Nhân hàng đã đưa ra dư địa cho tăng trưởng tín dụng là 15%. sửa các cơ chế chính sách theo chiều hướng thuận lợi hơn. Do đó, “nút thắt” về nguồn vốn cũng sẽ dần được gỡ bỏ.
– Đề án phát triển 1 triệu căn nhà ở xã hội và nhà ở cho công nhân. Kèm theo đó là giao Ngân hàng Nhà nước chủ trì triển khai chương trình tín dụng 120.000 tỉ đồng với nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi để công ty có thể triển khai các dự án: Nhà ở xã hội HODECO Phú Mỹ. Nhà ở công nhân tại dự án Ecotown PM.
2. Thách thức:
Thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn
– Vấn đề pháp lý: Khó khăn về cơ chế chính sách vẫn chưa được gỡ bỏ do Luật Nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản được thông qua nhưng 2025 mới có hiệu lực, do đó nhiều dự án vẫn đang trong trạng trái nằm đợi “cơ chế”. Bởi vậy, nguồn cung 2024 có thể chưa được cải thiện.
– Doanh nghiệp “khát” vốn: Những kênh huy động vốn cho thị trường bất động sản là tín dụng ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp, người mua trả tiền trước và vốn hợp tác kinh doanh đều đang đối mặt với thách thức lớn. Do doanh nghiệp chưa đáp ứng hồ sơ, thủ tục vay vốn nên khả năng tiếp cận vốn còn khó khăn; lãi suất dù giảm nhưng vẫn còn khá cao so với khả năng chi trả của doanh nghiệp. Vì vậy, nhiều ngân hàng lo lắng dè chừng giải ngân.