CTCP CAMIMEX GROUP
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Thông tin chung
● Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Camimex Group
● Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2000103908 (số cũ là 6103000065), đăng ký lần đầu ngày 12 tháng 01 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 22 tháng 8 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp.
● Vốn điều lệ: 1.018.989.900.000 đồng (Một không trăm mười tám tỷ chín trăm tám mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng)
● Vốn chủ sở hữu: 1.494.173.405.456 đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi tư triệu một trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm linh năm đồng)
● Điện thoại: (0290) 3831608
● Email: Camimex.group@camimex.com.vn
● Website: Camimex.com.vn
● Mã cổ phiếu: CMX
2. Quá trình hình thành và phát triển
– Camimex Group, trước đây là Xí nghiệp đông lạnh Cà Mau, được thành lập vào ngày 13/09/1977.
– Năm 1993, chuyển đổi cơ chế công ty từ tập trung bao cấp sang thị trường và cổ phần hóa vào năm 2005
– Năm 2010, Camimex Group chính thức niêm yết trên sàn HOSE với mã CMX.
– Năm 2011, Camimex hoàn tất thoái vốn nhà nước và trở thành doanh nghiệp tư nhân 100%.

3. Lĩnh vực kinh doanh
Camimex Group hoạt động trong lĩnh vực chế biến bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản biển và thuỷ sản nội địa,… với sản phẩm chủ lực là tôm.

4. Các công ty con và công ty liên kết
Camimex có 4 công ty con và 3 công ty liên kết, tất cả đều thuộc lĩnh vực chế biến và vận chuyển thuỷ sản.

5. Cơ cấu cổ đông
Camimex Group có 84,67% là cổ đông trong nước, còn lại là cổ đông nước ngoài, các cổ đông lớn là ông Bùi Sĩ Tuấn (17,61%) – chủ tịch HĐQT, công ty TNHH ES Vina (13,32%), ông Hà Văn Bằng (12,74%), ông Bùi Đức Dũng (7,69%) – Thành viên HĐQT.

Lịch sử tăng vốn điều lệ
Tại thời điểm cuối 2023, Camimex có tổng cộng 9 lần tăng vốn điều lệ, lần tăng gần nhất là vào 2022, tăng tổng vốn điều lệ từ 908 tỷ đồng lên 1.019 tỷ đồng.

Lịch sử trả cổ tức
Camimex Group có tổng cộng 2 lần trả cổ tức trong đó 2 lần đều bằng cổ phiếu, lần gần nhất là vào tháng 7 năm 2022.

6. Ban lãnh đạo
Chủ tịch HĐQT của Camimex Group là ông Bùi Sĩ Tuấn

II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2023
1. Bảng cân đối kế toán

1.1. Về tài sản

Tổng tài sản của doanh nghiệp thời điểm 31/12/2023 là 3426 tỷ đồng, tăng 512 tỷ đồng so với năm 2022 (tương ứng tăng 17,56%). Trong đó Tài sản ngắn hạn chiếm 61,43% và tài sản dài hạn chiếm 38,57%.
a/ Đánh giá tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 là 2104 tỷ đồng, giảm 45 tỷ đồng (tương ứng giảm 2,1%) so với năm 2022. Cơ cấu tài sản ngắn hạn gồm:
– Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm 31/12/2023 là 32 tỷ đồng, chiếm 0,33% tổng tài sản và tăng 5 tỷ (tương đương 19,96%) so với năm 2022, chủ yếu là tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

– Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 40 tỷ đồng, chiếm 1,17% tổng tài sản và giảm 180 tỷ (tương đương 81,85%) so với năm 2022, do lượng tiền gửi ngắn hạn giảm mạnh.

– Các khoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 của Công ty là 668 tỷ đồng, chiếm 19,50% tổng tài sản; giảm 242 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 26,60%).

+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng là 443 tỷ, giảm 326 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 42,38%), chủ yếu là liên quan đến hoạt động chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản, trong đó phải thu từ các bên liên quan chiếm 19% tổng phải thu

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn là 197 tỷ, tăng 61 tỷ so với năm 2022, tương đương 44,52%, trong đó 82 tỷ trả cho công ty Dịch vụ Tư vấn Xây Dựng Trường Giang và 48 tỷ trả công ty Cơ điện lạnh Recom.

+ Phải thu ngắn hạn khác là 29 tỷ, tăng 22 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 344,17%).

Trong năm 2023, công ty ghi nhận nợ xấu đạt 95 triệu, giảm 94,88% so với năm 2022.

– Hàng tồn kho của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 là 1333 tỷ đồng, chiếm 38,92% tổng tài sản của Công ty, tăng 364 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 37,96%), duy trì ở mức cao nhất trong 5 năm gần đây và tập trung dưới dạng thành phẩm. Nguyên nhân hàng tồn kho tăng do lượng hàng sản xuất ra không đẩy đi tiêu thụ tại thị trường xuất khẩu chủ lực như Hoa Kỳ và Châu Âu vì ảnh hưởng của lạm phát cũng như sự cạnh tranh từ sản phẩm giá rẻ và sản lượng lớn của Ecuador và Ấn Độ.

Từ đó, hệ số vòng quay hàng tồn kho giảm gần 1 nửa từ 2,77 năm 2022 xuống 1,48 năm 2023.

– Tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm 31/12/2023 là 31 tỷ, tăng 8 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 32,71%).

+ Chi phí trả trước ngắn hạn là 2 tỷ, tăng 1 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 169,26%).

+ Thuế và các khoản phải nộp của nhà nước là 6 tỷ, tăng 77 triệu so với năm 2022 (tương ứng 1,23%).

b/Tài sản dài hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 là 1321 tỷ đồng, chiếm 38,57% tổng tài sản, tăng 557 tỷ (tương ứng 72,87%) so với năm 2022. Trong đó: Các khoản phải thu dài hạn là 1 tỷ (chiếm 0,03% tổng tài sản), Tài sản cố định là 486 tỷ (chiếm 14,19% tổng tài sản), tài sản dở dang dài hạn là 353 tỷ (chiếm 10,3% tổng tài sản), đầu tư tài chính dài hạn là 458 tỷ (chiếm 13,36% tổng tài sản), tài sản dài hạn khác là 24 tỷ (chiếm 0,69% tổng tài sản).

– Các khoản phải thu dài hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 1 tỷ, giảm 7 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 87,88%), là các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
– Tài sản cố định hữu hình của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 là 405 tỷ, tăng 92 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 29,36%), tập trung vào nhà cửa, vật kiến trúc (188 tỷ), máy móc, thiết bị (172 tỷ).

– Tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm 31/12/2023 là 35 tỷ, tăng 21 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 158,36%), là máy móc, thiết bị.

– Tài sản cố định vô hình của Camimex tại thời điểm 31/12/2023 là 46 tỷ, giảm 974 triệu so với năm 2022 (tương ứng 2,08%), tập trung vào quyền sử dụng đất (45,8 tỷ).

– Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại thời điểm 31/12/2023 là 353 tỷ, tăng 189 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 115,1%), chủ yếu do tăng chi phí mua sắm tài sản cố định 189 tỷ, ngoài ra tăng đầu tư xây dựng công trình nhà xưởng Foods 35 tỷ.

– Đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 458 tỷ, tăng 271 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 145,54%), tập trung đầu tư vào công ty liên doanh liên kết, trong đó Tập đoàn đã đầu tư vào Camimex Farm 436 tỷ và Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản Năm Căn 23 tỷ và hoàn tất thoái vốn Camimex Hitech

– Tài sản dài hạn khác tại thời điểm 31/12/2023 là 24 tỷ, giảm 8 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 25,13%).

+ Chi phí trả trước dài hạn là 23 tỷ, giảm 5 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 18,34%).

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 646 triệu, giảm 3 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 81,16%).

1.2 Về nguồn vốn
Tại thời điểm 31/12/2023, tổng nguồn vốn của CMX là 3426 tỷ đồng, trong đó: Nợ phải trả chiếm 56,38% tổng nguồn vốn của CMX, Vốn chủ sở hữu chiếm 43,62%.
1.2.1 Nợ phải trả:
Nợ phải trả bao gồm 1575 tỷ nợ ngắn hạn (chiếm 81,52% nợ phải trả) và 356 tỷ nợ dài hạn (chiếm 18,48%).
a) Nợ ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2023, Nợ ngắn hạn của Camimex là 1575 tỷ, tăng 84 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 5,64%).
Bao gồm các khoản: Phải trả người bán ngắn hạn 213 tỷ, Người mua trả tiền trước ngắn hạn 10 tỷ, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 16 tỷ, Phải trả người lao động 17,5 tỷ, Chi phí phải trả ngắn hạn 6 tỷ, Phải trả ngắn hạn khác 113 tỷ, Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 1198 tỷ, Quỹ khen thưởng, phúc lợi 2 tỷ.
– Phải trả người bán ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 213 tỷ, giảm 59 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 21,61%), do hoàn tất khoản trả 2 nhà cung cấp thủy sản, cũng như giảm phải trả Công ty Thương mại Kim Ngân Phú.

– Người mua trả tiền trước ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 10 tỷ, tăng 7 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 257,57%).

– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tại thời điểm 31/12/2023 là 16 tỷ, giảm 6 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 26,74%).

– Phải trả người lao động tại thời điểm 31/12/2023 là 17,5 tỷ, tăng 3 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 18,62%).
– Chi phí phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 6 tỷ, giảm 1 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 19,59%).

– Phải trả ngắn hạn khác 31/12/2023 là 113 tỷ, tăng 4 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 3,85%), trong đó chuyển 81 tỷ nhận ký quỹ, ký cược từ Camimex Hitech sang Camimex Farm

– Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 31/12/2023 là 1198 tỷ, tăng 136 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 12,83%), trong đó 33% vay không lãi suất từ các bên liên quan và 77% vay ngân hàng và các bên khác.

Hệ số thanh toán nhanh và ngắn hạn đều giảm so với năm trước do tăng nợ ngắn hạn nhưng tài sản ngắn hạn lại giảm.

– Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại thời điểm 31/12/2023 là 2 tỷ, không thay đổi so với năm 2022.

b/ Nợ dài hạn: của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 là 356 tỷ, chiếm 10,4% tổng nguồn vốn, tăng 328 tỷ so với năm 2022 (tương ứng 1178,16%). Nợ dài hạn của Công ty bao gồm Phải trả dài hạn khác (450 triệu) và vay và nợ thuê tài chính dài hạn (356 tỷ).
– Phải trả dài hạn khác là 450 triệu, giảm 163 triệu so với 2022 (tương ứng 26,59%), là các khoản nhận ký quỹ và ký cược dài hạn
– Vay và nợ thuê tài chính dài hạn là 356 tỷ, tăng 329 tỷ so với 2022 (tương ứng 1205,24%), chủ yếu vay ngân hàng và phát hành trái phiếu. Trong năm 2023, Camimex tăng mạnh vay vốn từ ngân hàng, trong đó vay thêm 106 tỷ từ VPBank để mua dự án nhà máy Hùng Vương Bến Tre để sản xuất chế biến cá fillet. Ngoài ra, doanh nghiệp phát hành thêm 204 tỷ trái phiếu thường có kỳ hạn 36 tháng.

1.2.2. Vốn chủ sở hữu: Tại thời điểm 31/12/2023, vốn chủ sở hữu của CMX là 1494 tỷ đồng, tăng 99 tỷ so với năm 2022 do phân phối lợi nhuận thông qua phát hành cổ phiếu.

Có thể thấy, tổng tài sản của CMX tăng nhẹ so với năm 2022 chủ yếu do tăng hàng tồn kho, đầu tư vào công ty liên doanh liên kết và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Lượng tài sản lưu động thấp.
Về cơ cấu nguồn vốn, chủ yếu nguồn vốn của CMX là nợ ngắn hạn. Tỷ lệ nợ vay trên tổng nguồn vốn là 45% và tăng rõ rệt so với năm trước.

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2023, tổng doanh thu của Camimex là 2.047 tỷ, giảm 876 tỷ (tương đương 29,96%) so với năm 2022. Doanh thu thuần chỉ đạt 66,8% kế hoạch đề ra. Trong đó, chủ yếu 97% đến từ doanh thu bán thành phẩm, 3% từ bán hàng hoá. Doanh thu bán thành phẩm đạt 1.975 tỷ, giảm 387 tỷ (tương đương 16%) so với cùng kỳ. Doanh thu bán hàng hóa chỉ đạt 67 tỷ, giảm 487 tỷ (tương đương 88%) so với năm 2022.

Doanh thu sụt giảm mạnh do sức cầu yếu cùng với nguồn cung nguyên liệu tôm giá rẻ từ các đối thủ cạnh tranh trên thế giới như Ấn Độ và Ecuador đã ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ trọng tôm trong tổng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, giảm cả về lượng và giá trị so với năm 2022, trực tiếp dẫn đến biến động về doanh thu của CMX.

Giá trị xuất khẩu năm 2023 giảm về mức thấp hơn năm 2017.

Sản lượng sản xuất năm 2023 của CMX là 6401 tấn, giảm 28% so với năm ngoái và chỉ đạt 64% kế hoạch đề ra.

Doanh thu bán hàng của CMX chủ yếu đến từ công ty con – CTCP Camimex với doanh thu thuần là 1094 tỷ đồng.

Hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Camimex là Châu Âu (chiếm 62,64% tổng giá trị xuất khẩu) và Hàn Quốc (chiếm 18,94%). Xuất khẩu tôm sang Hàn Quốc vẫn đang vướng phải vấn đề hạn ngạch nhập khẩu tôm vào Hàn Quốc, doanh nghiệp đang chịu chi phí không nhỏ để có được hạn ngạch.

Giá vốn hàng bán năm 2023 của CMX là 1.736 tỷ, giảm 805 tỷ (tương đương giảm 32%) so với năm trước, chủ yếu là từ thành phẩm đã bán. Nhìn chung là do doanh thu giảm kéo theo giá vốn hàng bán giảm. CMX trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm 2023 là 19 tỷ.
Hầu hết tôm bố mẹ – nguyên liệu đầu vào của CMX vẫn được nhập từ nước ngoài. Trong đó, tôm nhập khẩu từ Công ty SIS (Hoa Kỳ) chiếm 65%, Công ty C.P. (Thái Lan) chiếm 20%, còn lại là các đơn vị cung cấp khác chiếm 15%, do đó giá vốn hàng bán của CMX chịu tác động lớn từ biến động về sản lượng và giá bán của 2 nước này.

Biên lợi nhuận gộp năm 2023 cao hơn so với 3 năm liền trước.

Tổng chi phí của doanh nghiệp là 134 tỷ đồng, giảm 27% so với cùng kỳ.

Cuối năm 2023, CMX mang về khoản lợi nhuận sau thuế là 60 tỷ, giảm 23 tỷ so với cùng kỳ và chỉ đạt 65% kế hoạch đề ra.

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt -122 tỷ và tăng 44 tỷ so với năm 2022, chủ yếu do giá trị hàng tồn kho lớn và các khoản phải thu.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư đạt -342 tỷ đồng và giảm 200 tỷ so với năm 2022, do chi đầu tư nhiều vào tài sản cố định
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính đạt 470 tỷ và tăng 162 tỷ so với năm 2022.

4. Các chỉ số tài chính

III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024

Hết quý 1 năm 2024, doanh thu của CMX đạt 790 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với cùng kỳ năm trước và đạt 31,6% kế hoạch đề ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 36 tỷ đồng, tăng 10 tỷ so với cùng kỳ và đạt 28,8% kế hoạch.

Doanh thu Quý 1/2024 có sự chuyển dịch từ mảng bán hàng hóa sang mảng thành phẩm khi công ty tập trung vào các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao, tăng khả năng cạnh tranh khi Ecuador chủ yếu xuất khẩu sản phẩm tôm sơ chế.

Giá vốn hàng bán đạt 109 tỷ, tăng mạnh hơn so với mức tăng của doanh thu. Hoạt động tài chính bị ảnh hưởng do chênh lệch tỷ giá ngày càng tăng cao. Từ đó, Lợi nhuận sau thuế đạt 31 tỷ đồng, tăng 8 tỷ so với cùng kỳ và đạt 29,5% kế hoạch.

TIỀM NĂNG VÀ THÁCH THỨC
Trong khi xuất khẩu của Ecuador và Indonesia trong quý 1 năm 2024 giảm 8% so với cùng kỳ năm ngoái thì xuất khẩu tôm của Ấn Độ và Việt Nam tăng lần lượt 4% và 10% (Lượng xuất khẩu của Việt Nam chỉ có từ tháng 1 đến tháng 2). Kim ngạch xuất khẩu tôm quý 1 năm 2024 cao hơn so với cùng kỳ năm trước.

Ngành tôm Việt Nam đang chờ đợi thông tin liên quan đến việc Mỹ xem xét công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường, nếu kết quả khả quan sẽ tháo gỡ rào cản thuế chống trợ cấp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt.

CMX tiếp tục triển khai nhiều dự án, trong đó có hai dự án nhà máy sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng cao mới, dự kiến đi vào hoạt động vào Quý 2 năm 2024, với tổng quy mô dự án là 26.366 tấn/ năm.

Công ty sở hữu trại giống sinh thái gần 7 ha, sản lượng 408 triệu con giống/ năm và khu nuôi sinh thái có diện tích lên đến 790,5 ha, cung cấp sản lượng tôm 227 tấn/năm. Ngoài ra Công ty cũng liên kết với các nông hộ với tổng diện tích vùng nuôi 6.034 ha, sản lượng 1.859 tấn/năm, dự kiến có thể mở rộng lên 50.000 ha.

Công ty đang phấn đấu để mở rộng vùng nuôi tôm sinh thái lên 20 nghìn ha, cùng với đó là đầu tư nuôi tôm công nghệ cao để phấn đấu tới 2025 tự chủ 20 đến 25% nguyên liệu tôm Vannamei đầu vào. Tuy nhiên doanh nghiệp chưa cập nhật cụ thể tiến độ qua các năm. Công ty có kế hoạch đầu tư sang lĩnh vực chế biến cá (chế biến cá tuyết, cá minh thái, cá chẽm, cá hồi), đầu tư nuôi cá (cá hồi, cá chẽm).

Ngoài ra, Công ty đang hoàn thiện nhà máy chế biến số 1 với tổng giá trị đầu tư là 303 tỷ đồng, song song với việc tìm kiếm nhà đầu tư cho các công ty con để tăng cường tiềm lực tài chính cũng như quy mô hoạt động kinh doanh.

Theo phương án phát triển ngành tôm tỉnh Cà Mau vừa được phê duyệt, đến năm 2030 tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển ngành tôm khoảng 20.000 tỷ đồng. Cà Mau sẽ có hai khu phức hợp thủy sản 190 ha tại huyện Năm Căn và 178 ha ở huyện Đầm Dơi. CMX sẽ được hưởng lợi một phần do có công ty liên kết Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Năm Căn.

Tuy nhiên, có thể thấy giá thức ăn chăn nuôi đang cao hơn trong khu vực, chiếm đến 65% giá thành nuôi tôm công nghiệp, từ đó tác động rất lớn đến hoạt động nuôi và giá thành nguyên liệu. Bên cạnh đó ảnh hưởng của các yếu tố như thời tiết nắng nóng hay rủi ro dịch bệnh do tôm là loại động vật biến nhiệt nên chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường.
Kỳ vọng việc phát triển vùng nuôi tôm của CMX có thể cải thiện không chỉ về chất lượng mà còn về giá thành cho doanh nghiệp khi ở Việt Nam, khi hiện tại con tôm giống chủ yếu từ nguồn trôi nổi, chất lượng thấp và vùng nước nuôi đang ngày càng xấu đi.