CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Thông tin chung
● Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời
● Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1600192619
● Vốn điều lệ: 805.933.400.000 đồng
● Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 3.152.394.811.339 đồng
● Điện thoại: 0296.3841299
● Email: support@loctroi.vn
● Website: www.loctroi.vn
● Mã cổ phiếu: LTG
2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 30/11/1993, Công ty Dịch vụ Bảo vệ thực vật An Giang (“AGPPS”) được thành lập với vốn điều lệ là 750 triệu đồng, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thuốc bảo vệ thực vật
Năm 2004, Công ty Dịch vụ Bảo vệ thực vật An Giang được cổ phần hoá và chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang, đồng thời tăng vốn điều lệ Công ty lên 150 tỷ đồng.
Ngày 4/10/2007, trở thành công ty đại chúng.
Năm 2015 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang chính thức đổi tên thành Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời và tăng vốn điều lệ lên 672 tỷ đồng.
Ngày 24/07/2017, Tập đoàn Lộc Trời đã chính thức đăng ký giao dịch 67,16 triệu cổ phiếu LTG trên sàn giao dịch UPCOM, trở thành công ty nông nghiệp lớn nhất thị trường chứng khoán.
Ngày 21/11/2018: Tăng vốn điều lệ lên 805.93 tỷ đồng
Tháng 11/2023: Tăng vốn điều lệ lên 1,007.41 tỷ đồng
3. Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm dinh dưỡng, lúa, gạo, thực phẩm; nghiên cứu và sản xuất hạt giống; cung cấp dịch vụ nông nghiệp, sản xuất giấy và bao bì từ giấy và bìa.
Địa bàn kinh doanh
Tập đoàn Lộc Trời cung cấp các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp canh tác nông sản trên cả nước và Campuchia, với trọng điểm là Đồng bằng Sông Cửu Long. Lộc Trời liên kết chặt chẽ với các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau để tổ chức nhiều vùng nguyên liệu lúa, nếp để cung ứng cho thị trường tiêu dùng trong nước và cung ứng xuất khẩu đến hơn 40 thị trường trên thế giới.
4. Các công ty con và công ty liên kết
Công ty có 23 công ty con và 01 công ty liên kết.
5. Cơ cấu cổ đông
Trong cơ cấu cổ đông, cổ đông trong nước chiếm 60.16%, cổ đông nước ngoài chiếm 39.84.
Năm 2022, 3 cổ đông lớn nhất của LTG là ông Huỳnh Văn Thòn – Chủ tịch Hội đồng quản trị, nắm 3.16% tỷ lệ sở hữu chứng khoán, ông Trần Thanh Hải – Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, nắm giữ 0.34% tỷ lệ sở hữu chứng khoán, và bà Nguyễn Thị Ấm – Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành, nắm giữ 0.24%.
6. Ban lãnh đạo
Hiện tại, ông Huỳnh Văn Thòn giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, và ông Nguyễn Duy Thuận nắm giữ chức vụ Tổng Giám đốc.
Lịch sử chi trả cổ tức:
23/10/2023 Trả cổ tức năm 2022 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 100:25
12/10/2022 Trả cổ tức năm 2021 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
26/10/2021 Trả cổ tức năm 2020 bằng tiền, 1,500 đồng/CP
30/10/2020 Trả cổ tức năm 2019 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
21/11/2019 Trả cổ tức năm 2018 bằng tiền, 1,600 đồng/CP
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2022
1. Bảng cân đối kế toán



1.1. Tài sản
Theo thông tin trong Báo cáo tài chính đến hết 31/12/2022, Tổng tài sản của Công ty đạt 8,731 tỷ đồng. Trong cơ cấu tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn là 6,271 tỷ đồng (chiếm 71.82% tổng tài sản) và tài sản dài hạn là 2,460 tỷ đồng (tương đương 28.18% tổng tài sản).
1.1.1. Đánh giá tài sản ngắn hạn
– Tiền và các khoản tương đương tiền là 799 tỷ đồng, chiếm 9.16%, giảm 999 tỷ đồng, tương đương 55.55% so với năm 2021.
+ Các khoản tương đương tiền phản ánh khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh An Giang có kỳ hạn gốc là ba tháng và hưởng lãi suất 5,1%/năm.
– Tính đến 31/12/2022, Đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là 131 tỷ đồng, chiếm 1.50% tổng tài sản, giảm 2 tỷ đồng, tương đương 2.02% so với năm 2021.
– Cuối năm 2022, các khoản phải thu ngắn hạn là 3,105 tỷ đồng, chiếm 35.56% tổng tài sản, tăng 1,500 tỷ, tương đương 93.46% so với năm 2021. Trong đó:
+ Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng là 2,310 tỷ, chiếm 26.46% tổng tài sản, tăng 160.33% so với năm trước.
+ Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn năm 2022 là 281 tỷ, chiếm 3.23% tổng tài sản, giảm 45 tỷ so với năm 2021. Trong đó, có 232 tỷ ứng trước cho nông dân.
+ Phải thu về cho vay ngắn hạn là 6 tỷ, chiếm 0.07% tổng tài sản.
+ Phải thu ngắn hạn khác là 804 tỷ, chiếm 9.21% tổng tài sản, tăng 104 tỷ, tương đương 14.90% so với năm 2021.
Chủ yếu đến từ Phải thu hợp đồng hợp tác kinh doanh là 513 tỷ. Đây là hợp đồng với Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Hiếu Nhân với mục đích hợp tác sản xuất – thu mua – phân phối gạo cho thị trường gạo và quốc tế, có thời hạn 2 năm kể từ 30/11/2021, lợi nhuận có tỷ lệ tối đa là 8.5%/năm.
+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là 297 tỷ, tương đương 3.41%, giảm 12 tỷ so với năm 2021.
– Tính đến ngày 31/12/2022, hàng tồn kho của công ty là 2,113 tỷ, chiếm 24.20% tổng tài sản, giảm 255 tỷ, tương đương 10.76% so với năm 2021.
+ Trong đó chủ yếu là: 841 tỷ đồng là thành phẩm (39.80% hàng tồn kho), 737 tỷ là nguyên vật liệu (34.88% hàng tồn kho), 485 tỷ là hàng hóa (22.95% hàng tồn kho).
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 4 tỷ, giảm 9 tỷ.
+ Tài sản ngắn hạn khác là 122 tỷ, chiếm 1.40% tổng tài sản, tăng 14 tỷ, tương đương 13.72% so với năm 2021. Trong đó, chủ yếu là thuế GTGT được khấu trừ (103 tỷ) và Chi phí trả trước ngắn hạn (17 tỷ).
1.1.2. Đánh giá tài sản dài hạn
– Tính đến cuối năm 2022, tài sản dài hạn của công ty là 2,460 tỷ, chiếm 28.18% tổng tài sản, tăng 627 tỷ, tương đương 34.21% so với năm 2021.
– Các khoản phải thu dài hạn là 499 tỷ, chiếm 5.72% tổng tài sản, tăng 477 tỷ. Trong đó:
+ Phải thu về cho vay dài hạn là 459 tỷ, chiếm 5.26% tổng tài sản, là các khoản cho vay CTCP Nông nghiệp Công nghệ cao Đại Tài (309 tỷ) và CTCP Nông nghiệp Công nghệ cao Hiếu Nhân (150 tỷ).
+ Phải thu dài hạn khác là 40 tỷ, chiếm 0.47% tổng tài sản, tăng 18 tỷ. Đây là các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn.
– Tính đến 31/12/2022, tài sản cố định của công ty là 1,494 tỷ, chiếm 17.11% tổng tài sản, tăng 75 tỷ, tương đương 5.34% so với năm 2021. Trong đó:
+ Tài sản cố định hữu hình là 967 tỷ, chiếm 11.08% tổng tài sản, tăng 75 tỷ, tương đương 5.34% so với năm 2021. Trong đó, chủ yếu là Nhà cửa và vật kiến trúc (438 tỷ), Máy móc thiết bị (432 tỷ).
+ Tài sản cố định thuê tài chính là 191 tỷ, chiếm 2.19% tổng tài sản, tăng 90 tỷ so với năm 2021, trong đó có 126 tỷ là Phương tiện vận tải và 64 tỷ Máy móc thiết bị.
+ Tài sản cố định vô hình là 335 tỷ, chiếm 3.84% tổng tài sản, tăng 5 tỷ, tương đương 1.59% so với năm 2021. Trong đó, 277 tỷ là Quyền sử dụng đất, 57 tỷ là Phần mềm kế toán và 134 tỷ là Tài sản khác.
– Tính đến ngày 31/12/2022, Công ty có 254 tỷ đồng Xây dựng cơ bản dở dang, chiếm 2.91% tổng tài sản, tăng 129 tỷ, tương đương 103.73% so với năm 2021. Trong đó, chủ yếu là Nhà máy sản xuất gạo (153 tỷ) và Dự án phần mềm quản trị doanh nghiệp (72 tỷ)
– Năm 2022, khoản Đầu tư tài chính dài hạn là 14 tỷ, chiếm 0.16% tổng tài sản, giảm 97 tỷ, tương đương 87.34% so với năm 2021.
– Tài sản dài hạn khác là 196 tỷ, tương đương 2.25% tổng tài sản, tăng 43 tỷ so với 2021. Trong đó chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn là 173 tỷ, tương đương 1.99% tổng tài sản.
1.2. Nguồn vốn
– Tổng nguồn vốn của công ty là 8,731 tỷ, tăng 885 tỷ, tương đương 11.28% so với năm 2021, trong đó có 5,579 tỷ là Nợ phải trả và 3.152 tỷ là Vốn chủ sở hữu.
1.2.1. Đánh giá nợ phải trả
– Tính đến ngày 31/12/2022, Nợ phải trả của công ty là 5,579 tỷ, chiếm 63.90% nguồn vốn, tăng 766 tỷ, tương đương 15.92% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, có 5,470 tỷ Nợ ngắn hạn, chiếm 98.07% tổng nợ phải trả, tăng 728 tỷ so với năm trước, và 107 tỷ Nợ dài hạn, chiếm 1.93% tổng nợ phải trả, tăng 37 tỷ.
– Khoản Phải trả người bán ngắn hạn là 514 tỷ, chiếm 5.89% tổng nguồn vốn, tăng 24 tỷ, tương đương 5.03% so với năm 2021.
+ Trong đó, chủ yếu là khoản phải trả cho Eastchem Company Limited là 270 tỷ, liên quan đến việc mua hàng được thực hiện dưới hình thức thư tín dụng trả chậm.
– Công ty có 32 tỷ khoản Người mua trả tiền trước ngắn hạn, chiếm 0.37% tổng nguồn vốn.
– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty là 151 tỷ, tăng 32 tỷ, tương đương 26.93% so với năm 2021.
– Phải trả người lao động là 7 tỷ, chiếm 0.08% tổng nguồn vốn, giảm 92 tỷ, tương đương 92.94% so với năm 2021.
– Tính đến ngày 31/12/2022, công ty có Chi phí phải trả ngắn hạn là 105 tỷ, chiếm 1.21% tổng nguồn vốn, giảm 97 tỷ, tương đương 47.90% so với cùng kỳ năm trước.
– Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2022 là 154 tỷ, giảm 858 triệu, tương đương 84.87%.
– Công ty có 838 tỷ Phải trả ngắn hạn khác, chiếm 9.60% tổng nguồn vốn, tăng 776 tỷ, tương đương 1258.70%.
+ Khoản phải trả khác ngắn hạn chủ yếu là 759 tỷ Thư tín dụng trả chậm UPAS L/C cho các khoản mua hàng được thực hiện dưới hình thức thư tín dụng trả chậm thanh toán ngay.
– Khoản Vay và nợ thuê tài chính của công ty có 3,748 tỷ ngắn hạn, chiếm 42.92% tổng nguồn vốn, tăng 178 tỷ, tương đương 4.99% và 99 tỷ dài hạn, chiếm 1.14%, tăng 43 tỷ, tương đương 77.44% so với năm 2021.
+ Công ty vay ngắn hạn từ 23 ngân hàng nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động. Các khoản vay có hình thức đảm bảo bằng tín chấp hoặc tài sản cố định hữu hình, với lãi suất tùy thuộc vào từng lần vay. Khoản này chủ yếu đến từ Ngân hàng Mizuho Bank (1170 tỷ), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (661 tỷ), Sumitomo Mitsui Banking Corporation (468 tỷ).

+ Nợ thuê tài chính của công ty là 166 tỷ từ hoạt động thuê 148 chiếc ô tô và 168 máy móc thiết bị theo hợp đồng.
+ Công ty vay dài hạn 2 tỷ từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh An Giang với mục đích mua sắm tài sản cố định.
– Năm 2022, Quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty là 73 tỷ, chiếm 0.84%, giảm 10 tỷ, tương đương 12.88% so với năm 2021.
1.2.2. Đánh giá vốn chủ sở hữu
– Tính đến ngày 31/12/2022, vốn chủ sở hữu của LTG là 3,152 tỷ, chiếm 36.10% tổng nguồn vốn, tăng 119 tỷ, tương đương 3.93% so với năm 2021.
– Vốn góp của chủ sở hữu là 805 tỷ, chiếm 9.23% tổng nguồn vốn, không thay đổi so với năm trước.
– Công ty có 278 tỷ thặng dư vốn cổ phần, 2 tỷ chênh lệch tỷ giá hối đoái, 686 tỷ quỹ đầu tư phát triển, và 77 tỷ quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, 1,287 tỷ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, và 14 tỷ lợi ích cổ đông không kiểm soát.
Qua bảng cân đối kế toán của LTG ta thấy, tài sản của cty chủ yếu là tài sản ngắn hạn, tập trung chủ yếu ở khoản phải thu và hàng tồn kho. Tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định.
Về cơ cấu vốn, tỷ lệ nợ vay ở mức trung bình ngành, do đặc thù kinh doanh, phần lớn nợ của cty là nợ ngắn hạn.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 
– Năm 2022, công ty ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 11,893 tỷ. Trong đó, doanh thu lương thực – lúa, gạo là 6,430 tỷ, chiếm tỷ trọng lớn nhất (54.07% doanh thu) năm 2022; doanh thu thuốc bảo vệ thực vật là 4,403 tỷ, chiếm 37.02% doanh thu; doanh thu hạt giống là 664 tỷ, chiếm 5.58% doanh thu, doanh thu bao bì là 149 tỷ, chiếm 1.26% doanh thu; còn lại là doanh thu khác.
– Năm 2022, giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ của công ty là 9,542 tỷ, tăng 1,280 tỷ, tương đương 15.50% so với năm trước.
– Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 2,148 tỷ, tăng 185 tỷ, tương đương 9.47% so với năm 2021.
– Biên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của từng hoạt động cụ thể:
+ Biên lợi nhuận gộp mảng lương thực – lúa, gạo năm 2022 là 2.92%.
+ Biên lợi nhuận gộp mảng thuốc bảo vệ thực vật năm 2022 là 40.31%.
+ Biên lợi nhuận gộp mảng hạt giông năm 2022 là 22.96%.
+ Biên lợi nhuận gộp mảng bao bì năm 2022 là 17.65%.
Như vậy, mảng lương thực – lúa, gạo đóng góp nhiều nhất vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty nhưng mảng thuốc bảo vệ thực vật mới đem lại biên lợi nhuận cao nhất (40.31%).
– Tính đến ngày 31/12/2022, Công ty có 162 tỷ Doanh thu hoạt động tài chính, tăng 107 tỷ, tương đương 196.79% so với năm 2021.
– Chi phí tài chính năm 2022 là 492 tỷ, tăng 144 tỷ, tương đương 41.58% so với năm 2021.
– Chi phí bán hàng là 885 tỷ, tăng 28 tỷ, tương đương 3.39% so với năm 2021.
– Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 là 397 tỷ, tăng 33 tỷ, tương đương 9.29% so với năm 2021.
– Thu nhập khác của công ty là 51 tỷ, giảm 40.71% so với năm 2021.
– Chi phí khác của công ty là 29 tỷ, tăng 191.49% so với năm 2021.
– Năm 2022, Lợi nhuận sau thuế của công ty là 412 tỷ, giảm 6 tỷ, tương đương 1.60% so với năm 2021. Đồng thời, vượt kế hoạch 12 tỷ đồng, tương ứng mức vượt 2.91%.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 là âm 216,317 tỷ, chủ yếu do các khoản tiền chưa được thanh toán mà được ghi nhận trong khoản phải thu.
– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 690 tỷ.
– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là âm 94 tỷ.
– Tiền và tương đương tiền cuối kỳ năm 2022 là 799 tỷ.
4. Các chỉ số tài chính 

III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2023

Lũy kế 9 tháng đầu năm 2023, khoản phải thu của công ty tiếp tục tăng lên 5,723 tỷ, chủ yếu đến từ phải thu ngắn hạn của khách hàng là 5,098 tỷ, tăng 120.69% so với cuối năm 2022.
Đồng thời, khoản nợ phải trả của công ty tăng vọt lên 9,111 tỷ vào 9 tháng đầu năm, chủ yếu đến từ khoản Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn là 7,468 tỷ (tăng 99.25% so với đầu năm).
9 tháng đầu năm 2023, doanh thu của LTG đạt 10,249 tỷ đồng, tăng 18.77 % so với cùng kỳ năm trước.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chủ yếu đến từ doanh thu lương thực – lúa, gạo là 7,899 tỷ đồng, tăng 57.19% so với cùng kỳ năm trước
Giá vốn hàng bán của công ty là 9,299 tỷ, tăng 128.94% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, giá vốn hàng bán cho mảng lương thực – lúa, gạo cũng tăng 57.18% từ 4,888 tỷ lên 7,683 tỷ. Việc giá lương thực thế giới tăng cao khiến cho doanh nghiệp lỗ với những hợp đồng đã ký trước đó. Đồng thời, giá gạo trong nước cũng tăng khiến áp lực chi phí đầu vào tăng do chi phí thu mua lúa tăng, và giá phân bón cũng tăng.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2023, Lợi nhuận gộp giảm còn 949 tỷ, giảm 32.93% so với cùng kỳ năm 2022 do giá vốn hàng bán tăng mạnh.
Bên cạnh đó, lãi vay ăn mòn lợi nhuận của LTG. Trong 9 tháng đầu năm 2023, doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh lên 116 tỷ. Tuy nhiên, chi phí tài chính ghi nhận 647 tỷ, tăng tới 149.81% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khoản chi phí lãi vay là 438 tỷ trong khi khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái là 156 tỷ (tăng 102.60% so với cùng kỳ năm trước). Đây cũng chính là lý do khiến cho lợi nhuận quý của Công ty giảm mạnh.
Lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng, giảm 91.63% so với cùng kỳ và chỉ đạt 4.25% kế hoạch đề ra.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2023 là âm 3,764 tỷ, giảm 2,670 tỷ so với cùng kỳ năm trước.
Động lực tăng trưởng doanh thu mảng lương thực – lúa, gạo
Đối mặt với hiện tượng El Nino khiến thời tiết nóng lên, nhiệt độ tiếp tục tăng cao, sản lượng gạo tại các quốc gia dự kiến sẽ giảm mạnh. Sự kiện này được coi như thách thức của các doanh nghiệp ngành lương thực nói chung, LTG nói riêng khi phải đối mặt với nguy cơ mất mủa.
Nhưng, đây cũng được coi là cơ hội cho LTG khi giá gạo sẽ vẫn tiếp tục neo cao trong thời gian tới. Đồng thời, chính phủ Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo tẻ khiến cho Việt Nam có cơ hội tăng xuất khẩu gạo, mở rộng thị trường, tăng giá gạo. Bởi vậy, LTG có cơ hội ký kết nhiều hợp đồng quốc tế có giá trị trong tương lai.
Đồng thời, ngày 04/08/2023, LTG đã chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa LTG và các đối tác liên quan đến việc mua bán, xuất khẩu lúa, gạo đến Indonesia và/hoặc Malaysia trong năm 2023.
Triển vọng tăng trưởng mảng thuốc bảo vệ thực vật
Đây là mảng đem lại biên lợi nhuận cao cho công ty. Ngày 1/8/2023, Cục Trồng trọt đã bố trí tăng diện tích sản xuất trồng lúa vụ Thu Đông 50.000 ha từ 650.000 ha lên 700.000 ha ở đồng bằng Sông Cửu Long. Đây có thể là triển vọng giúp cho LTG đẩy mạnh doanh thu mảng thuốc bảo vệ thực vật do kỳ vọng gia tăng nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Như vậy, những thách thức, khó khăn mà LTG đang gặp phải cũng đồng thời đem lại triển vọng tăng trưởng cho công ty trong tương lai.